|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank 12/5: Tăng giá USD, EUR và nhiều ngoại tệ khác

11:42 | 12/05/2022
Chia sẻ
Cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất tại ngân hàng Vietcombank (VCB) hôm nay: Đô la Mỹ, euro, yen Nhật, đô la Úc, nhân dân tệ tăng giá so với phiên sáng qua.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang cập nhật tỷ giá hối đoái của 20 đồng tiền tệ như: đô la Mỹ (USD), đô la Úc (AUD), đô la Canada (CAD), nhân dân tệ (CNY), bảng Anh (GBP), yen Nhật (JPY), won Hàn Quốc (KRW), rúp Nga (RUB), đô la Singapore (SGD), Baht Thái (THB)... cùng nhiều ngoại tệ khác.

Trong đó chỉ có 12 trên số 20 ngoại tệ có giao dịch mua vào bằng tiền mặt. Các ngoại tệ còn lại chỉ có thể mua vào theo hình thức chuyển khoản.

Cập nhật mới nhất hôm nay (12/5) tại Hội sở chính ngân hàng Vietcombank, tỷ giá của 10 đồng ngoại tệ chủ chốt như sau:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) mua vào tiền mặt 22.890 VND - bán ra 23.200 VND.

Tỷ giá euro (EUR) mua vào tiền mặt 23.633,52 VND - bán ra 24.957,63 VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) mua vào tiền mặt 27.477,70 VND - bán ra 28.650,24 VND.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) mua vào tiền mặt 3.349,61 VND - bán ra 3.493,08 VND.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) mua vào tiền mặt 172,84 VND - bán ra 182,990 VND.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) mua vào tiền mặt 15,51 VND - bán ra 18,90 VND.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) mua vào tiền mặt 15.565,45 VND - bán ra 16.229,67 VND.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) mua vào tiền mặt 17.295,86 VND - bán ra 18.033,92 VND.

Tỷ giá baht Thái (THB) mua vào tiền mặt 586,67 VND - bán ra 676,93 VND.

Tỷ giá rúp Nga (RUB) mua vào chuyển khoản 311,83 VND - bán ra 422,61 VND.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay 12/5

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.565,45

15.722,68

16.229,67

Đô la Canada

CAD

17.295,86

17.470,57

18.033,92

Franc Thụy Sĩ

CHF

22.592,25

22.820,46

23.556,32

Nhân dân tệ

CNY

3.349,61

3.383,45

3.493,08

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.200,77

3.323,87

Euro

EUR

23.633,52

23.872,24

24.957,63

Bảng Anh

GBP

27.477,70

27.755,25

28.650,24

Đô la Hồng Kông

HKD

2.862,78

2.891,69

2.984,94

Rupee Ấn Độ

INR

-

297,07

308,99

Yen Nhật

JPY

172,84

174,59

182,99

Won Hàn Quốc

KRW

15,51

17,24

18,90

Dinar Kuwait

KWD

-

75.021,25

78.032,95

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.204,63

5.318,99

Krone Na Uy

NOK

-

2.316,22

2.414,94

Rúp Nga

RUB

-

311,83

422,61

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.130,10

6.376,19

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.241,03

2.336,55

Đô la Singapore

SGD

16.157,98

16.321,19

16.847,48

Baht Thái

THB

586,67

651,86

676,93

Đô la Mỹ

USD

22.890,00

22.920,00

23.200,00

Nguồn: Vietcombank.

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027.

Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.

Ngọc Mai

Chân dung hai diễn giả trong phiên Fireside Chat lần đầu tiên tại Vietnam Investment Forum 2027
Khi dòng vốn quốc tế ngày càng có nhiều lựa chọn, việc Việt Nam trở thành điểm đến đầu tư không chỉ phụ thuộc vào triển vọng tăng trưởng hay câu chuyện nâng hạng thị trường. Khả năng tiếp cận, quản trị rủi ro, mở rộng quy mô giải ngân và thu hồi vốn cũng là những yếu tố quyết định mức độ sẵn sàng của các nhà đầu tư tổ chức.