So sánh lãi suất ngân hàng tháng 5/2019: Nên gửi tiết kiệm 1 tháng ở đâu?
MBBank và VPBank giảm lãi tiết kiệm kì hạn 1 tháng
Cuộc đua lãi suất huy động của các ngân hàng đã cho dấu hiệu chứng lại với một số ngân hàng có động thái điều chỉnh giảm lãi suất tại một số kì hạn.
Theo thống kê số liệu từ biểu lãi suất các ngân hàng vào đầu tháng 5, lãi suất tiết kiệm ở kì hạn 1 tháng dao động từ 4,5%/năm đến 5,5%/năm. Trong đó, gần đây nhất MBBank và VPBank đều điều chỉnh giảm từ 0,1 - 0,2 điểm % lãi suất kì hạn này.
Mức lãi suất cao nhất 5,5%/năm được áp dụng tại các ngân hàng gồm: Ngân hàng Bắc Á, HDBank, Dong A Bank, ABBank, VietABank (từ 100 triệu đồng trở lên) và ACB, VIB (từ 1 tỉ đồng trở lên).
Trong khi đó, nhóm 4 ngân hàng có lãi suất huy động thấp nhất ở kì hạn này là 4,5%/năm gồm các ngân hàng cổ phần Nhà nước gồm Agribank, Vietcombank, VietinBank, BIDV.
Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 1 tháng mới nhất tháng 5/2019
| STT | Ngân hàng | Số tiền gửi | Lãi suất kì hạn 1 tháng |
| 1 | Ngân hàng Bắc Á | - | 5,50% |
| 2 | HDBank | - | 5,50% |
| 3 | ACB | Từ 1 tỉ trở lên | 5,50% |
| 4 | VIB | Từ 1 tỉ trở lên | 5,50% |
| 5 | Ngân hàng Đông Á | - | 5,50% |
| 6 | ABBank | - | 5,50% |
| 7 | Ngân hàng Việt Á | Từ 100 trđ trở lên | 5,50% |
| 8 | ACB | Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ | 5,45% |
| 9 | ACB | Từ 200 trđ - dưới 500 trđ | 5,40% |
| 10 | VIB | Dưới 1 tỉ | 5,40% |
| 11 | VietBank | - | 5,40% |
| 12 | Ngân hàng Việt Á | Dưới 100 trđ | 5,40% |
| 13 | SCB | - | 5,40% |
| 14 | Ngân hàng Bản Việt | - | 5,40% |
| 15 | Kienlongbank | - | 5,30% |
| 16 | Ngân hàng Quốc dân (NCB) | - | 5,30% |
| 17 | ACB | Dưới 200 trđ | 5,30% |
| 18 | SHB | - | 5,30% |
| 19 | OceanBank | - | 5,30% |
| 20 | MSB | Từ 1 tỉ trở lên | 5,30% |
| 21 | Ngân hàng OCB | - | 5,30% |
| 22 | PVcomBank | - | 5,30% |
| 23 | TPBank | - | 5,25% |
| 24 | Techcombank | Từ 3 tỉ trở lên | 5,20% |
| 25 | MSB | Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ | 5,20% |
| 26 | Techcombank | Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ | 5,10% |
| 27 | SeABank | - | 5,10% |
| 28 | MSB | Từ 50 trđ - dưới 500 trđ | 5,10% |
| 29 | Saigonbank | - | 5,10% |
| 30 | LienVietPostBank | - | 5,00% |
| 31 | Techcombank | Dưới 1 tỉ | 5,00% |
| 32 | VPBank | Từ 5 tỉ trở lên | 5,00% |
| 33 | Sacombank | - | 5,00% |
| 34 | VPBank | Từ 300 trđ - dưới 1 tỉ | 4,90% |
| 35 | VPBank | Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ | 4,90% |
| 36 | MBBank | - | 4,90% |
| 37 | MSB | Dưới 50 trđ | 4,90% |
| 38 | VPBank | Dưới 300 trđ | 4,80% |
| 39 | Eximbank | - | 4,60% |
| 40 | Agribank | - | 4,50% |
| 41 | VietinBank | - | 4,50% |
| 42 | Vietcombank | - | 4,50% |
| 43 | BIDV | - | 4,50% |
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia
TRỰC TIẾP