So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 năm mới tháng 7/2024
So với tháng trước, biểu lãi suất kỳ hạn 1 năm đã được điều chỉnh 0,1 - 0,9 điểm % tại nhiều ngân hàng. Khung lãi suất tiết kiệm hiện ghi nhận được từ 3,7%/năm đến 5,7%/năm, trả lãi cuối kỳ.
Ảnh minh họa: VietCap.
Chi tiết như sau, khách hàng sẽ được hưởng lãi suất ngân hàng cao nhất tại kỳ hạn 1 năm khi gửi tiết kiệm tại Bắc Á với hạn mức từ 1 tỷ đồng là 5,7%/năm.
Ở vị trí thứ hai là lãi suất tiết kiệm của ngân hàng Quốc Dân, hiện ghi nhận ở mức 5,6%/năm.
Các ngân hàng gồm Bắc Á, OceanBank và Bản Việt đang triển khai chung lãi suất tiền gửi là 5,5%/năm.
Thấp hơn ở mức 5,4%/năm là lãi suất huy động vốn cho cùng kỳ hạn được ghi nhận tại HDBank và ABBank, không quy định về hạn mức tiền gửi.
Tài khoản tiền gửi tại VPBank (từ 10 tỷ đồng), VietBank và Việt Á đang được niêm yết lãi suất là 5,2%/năm.
Bên cạnh đó, khách hàng cũng có thể lựa chọn nhiều ngân hàng khác với lãi suất huy động vốn dao động trong khoảng 3,7 - 5,1%/năm.
Trong tháng 7, 4 ngân hàng có nguồn vốn nhà nước hiện có lãi suất huy động vốn với kỳ hạn 1 năm như sau:
- Agribank, VietinBank và BIDV ở chung mức 4,7%/năm
- Vietcombank thấp hơn ở mức 4,6%/năm
Trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng, SCB tiếp tục triển khai mức lãi suất áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng thấp nhất là 3,7%/năm.
Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 năm mới nhất
|
STT |
Ngân hàng |
Số tiền gửi |
12 tháng |
|
1 |
Ngân hàng Bắc Á |
Trên 1 tỷ |
5,70 |
|
2 |
Ngân hàng Quốc dân (NCB) |
- |
5,60 |
|
3 |
Ngân hàng Bắc Á |
Dưới 1 tỷ |
5,50 |
|
4 |
OceanBank |
- |
5,50 |
|
5 |
Ngân hàng Bản Việt |
- |
5,50 |
|
6 |
HDBank |
- |
5,40 |
|
7 |
ABBank |
- |
5,40 |
|
8 |
VPBank |
Từ 10 tỷ trở lên |
5,20 |
|
9 |
VietBank |
- |
5,20 |
|
10 |
Ngân hàng Việt Á |
- |
5,20 |
|
11 |
VPBank |
- |
5,10 |
|
12 |
SHB |
Từ 2 tỷ trở lên |
5,10 |
|
13 |
MSB |
- |
5,10 |
|
14 |
Ngân hàng OCB |
- |
5,10 |
|
15 |
LienVietPostBank |
- |
5,00 |
|
16 |
Kienlongbank |
- |
5,00 |
|
17 |
SHB |
Dưới 2 tỷ |
5,00 |
|
18 |
Saigonbank |
- |
5,00 |
|
19 |
Eximbank |
- |
4,90 |
|
20 |
Techcombank |
- |
4,80 |
|
21 |
MBBank |
Từ 1 tỷ đồng trở lên |
4,80 |
|
22 |
MBBank |
Từ 500trđ - dưới 1 tỷ |
4,75 |
|
23 |
SeABank |
- |
4,75 |
|
24 |
Agribank |
- |
4,70 |
|
25 |
VietinBank |
- |
4,70 |
|
26 |
BIDV |
- |
4,70 |
|
27 |
VIB |
Từ 10 trđ - dưới 300 trđ |
4,70 |
|
28 |
VIB |
Từ 300 trđ - dưới 3 tỷ |
4,70 |
|
29 |
VIB |
Từ 3 tỷ trở lên |
4,70 |
|
30 |
MBBank |
Dưới 500trđ |
4,70 |
|
31 |
Sacombank |
- |
4,70 |
|
32 |
Vietcombank |
- |
4,60 |
|
33 |
Ngân hàng Đông Á |
- |
4,50 |
|
34 |
PVcomBank |
- |
4,50 |
|
35 |
ACB |
4,40 |
|
|
36 |
SCB |
- |
3,70 |
Nguồn: Thanh Hạ tổng hợp.
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

TRỰC TIẾP