|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng hôm nay 5/11 Vietcombank, Agribank và BIDV có điều chỉnh mới?

10:40 | 05/11/2026
Chia sẻ
Lãi suất ngân hàng hôm nay 5/11 tiếp tục ổn định tại các ngân hàng được khảo sát, chưa ghi nhận điều chỉnh tăng hoặc giảm so với ngày 4/11. Nhóm Big4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank duy trì biểu huy động hiện hành, trong khi VPBank vẫn dẫn đầu với mức 7,4%/năm trên kênh trực tuyến. HDBank tiếp tục niêm yết lãi suất đặc biệt 7,2%/năm.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 2,6%/năm đến 5,5%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên tại quầy. Bước sang ngày 5/11, biểu huy động của ngân hàng không có biến động so với hôm trước, với mức lãi suất cao nhất vẫn thuộc về kỳ hạn 24 tháng.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được Agribank niêm yết lãi suất 2,6%/năm, tương đương khoản tiết kiệm 2 tháng. Đối với kỳ hạn 3 tháng, mức huy động đạt 2,9%/năm, áp dụng tương tự cho kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng.

Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng tiếp tục trả lãi 3,5%/năm. Mức này cũng được duy trì đối với các khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng.

Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất giữ ở mức 5,4%/năm, không thay đổi so với ngày 4/11. Những khoản tiết kiệm 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cũng được hưởng mức tương đương.

Riêng tiền gửi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được áp dụng lãi suất 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động tại quầy. Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán cùng được trả lãi 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

3,5%

7 Tháng

3,5%

8 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

10 Tháng

3,5%

11 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,4%

13 Tháng

5,4%

15 Tháng

5,4%

18 Tháng

5,4%

24 Tháng

5,5%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, Agribank duy trì khung lãi suất tối đa từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Toàn bộ mức huy động được giữ nguyên so với ngày 4/11, trong đó nhóm kỳ hạn từ 9 tháng tiếp tục có mức lãi suất tối đa cao nhất.

Theo biểu niêm yết, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được áp dụng mức lãi suất tối đa 4,75%/năm.

Đối với khoản gửi 6 tháng, lãi suất tối đa đạt 6,6%/năm. Khi lựa chọn kỳ hạn 9 tháng, mức huy động tối đa tăng lên 6,8%/năm.

Tại kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng, Agribank tiếp tục công bố mức lãi suất tối đa 6,8%/năm, tương đương các khoản gửi từ 9 tháng trở lên.

Biểu lãi suất tiền gửi online cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

Mức lãi suất tối đa (%/năm)

Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng

4,75

Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng

4,75

Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng

6,6

Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng

6,8

Từ 12 tháng trở lên

6,8

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chưa có động thái thay đổi lãi suất huy động trong ngày 5/11, tiếp tục duy trì khung từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Mức lãi suất cao nhất vẫn được áp dụng cho khoản tiết kiệm 24 tháng, trong khi các kỳ hạn ngắn tiếp tục neo ở mặt bằng thấp.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy giao dịch, Vietcombank giữ lãi suất kỳ hạn 1 tháng ở mức 2,1%/năm, bằng với khoản gửi 2 tháng. Trong khi đó, kỳ hạn 3 tháng được trả lãi 2,4%/năm.

Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động tiếp tục ổn định ở 3,0%/năm, không xuất hiện điều chỉnh so với phiên khảo sát trước.

Đối với tiền gửi 12 tháng, ngân hàng niêm yết lãi suất 5,4%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng được áp dụng mức 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động tại quầy.

Ở các kỳ hạn dài hơn gồm 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng, Vietcombank tiếp tục trả lãi 4,8%/năm. Tiền gửi không kỳ hạn hưởng mức 0,1%/năm, còn khoản gửi 7 ngày và 14 ngày được áp dụng lãi suất 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,0%

9 tháng

3,0%

12 tháng

5,4%

24 tháng

5,5%

36 tháng

4,8%

48 tháng

4,8%

60 tháng

4,8%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Vietcombank tiếp tục giữ khung lãi suất tiết kiệm online từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm. Biểu huy động trực tuyến ngày 5/11 không ghi nhận thay đổi, đồng thời duy trì mức lãi suất tương đương kênh tại quầy ở những kỳ hạn được khảo sát.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng hưởng lãi suất 2,1%/năm, còn khoản tiết kiệm 3 tháng được áp dụng mức 2,4%/năm.

Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Vietcombank tiếp tục trả lãi 3,0%/năm.

Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng được niêm yết 5,4%/năm. Với khoản gửi 24 tháng, lãi suất duy trì ở mức 5,5%/năm, cao nhất trong biểu trực tuyến.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,0%

9 tháng

3,0%

12 tháng

5,4%

24 tháng

5,5%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiếp tục niêm yết khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm dành cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Khảo sát ngày 5/11 cho thấy các mức lãi suất được giữ nguyên so với ngày 4/11, trong đó nhóm kỳ hạn từ 24 tháng vẫn có mức huy động cao nhất.

Theo đó, khoản tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng được BIDV trả lãi 2,1%/năm, tương đương kỳ hạn 2 tháng. Khi gửi tiền trong 3 tháng, khách hàng được hưởng mức 2,4%/năm, bằng với kỳ hạn 5 tháng.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng lãi suất 3,0%/năm, không ghi nhận biến động mới.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, mức huy động duy trì ở 5,4%/năm. Các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cũng được trả lãi tương tự.

Riêng tiền gửi kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng tiếp tục được niêm yết lãi suất 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động hiện hành.

Ngoài ra, BIDV duy trì lãi suất tiền gửi không kỳ hạn ở mức 0,1%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,0%

9 Tháng

3,0%

12 Tháng

5,4%

13 Tháng

5,4%

15 Tháng

5,4%

18 Tháng

5,4%

24 Tháng

5,5%

36 Tháng

5,5%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) duy trì mặt bằng lãi suất từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Sang ngày 5/11, ngân hàng tiếp tục giữ nguyên biểu huy động, chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh nào tại các kỳ hạn phổ biến.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng được VietinBank áp dụng ở mức 2,1%/năm. Các khoản tiết kiệm từ 2 tháng đến dưới 3 tháng cũng hưởng mức tương đương.

Đối với kỳ hạn 3 tháng, ngân hàng niêm yết 2,4%/năm. Mức này tiếp tục được áp dụng cho tiền gửi từ 4 tháng đến dưới 6 tháng.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất cùng đạt 3,0%/năm, tương đương các khoản gửi từ 7 tháng đến dưới 12 tháng.

Với kỳ hạn 12 tháng, VietinBank trả lãi 5,4%/năm. Những khoản tiết kiệm trên 12 tháng đến dưới 24 tháng tiếp tục được hưởng mức 5,4%/năm.

Trong khi đó, tiền gửi 24 tháng và các kỳ hạn dài hơn được niêm yết lãi suất 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động.

Đối với tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng áp dụng mức 0,1%/năm. Các khoản gửi dưới 1 tháng được trả lãi 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,10%

Dưới 1 tháng

0,20%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,10%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,10%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,40%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,40%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,40%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3%

12 tháng

5,40%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,40%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,40%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,40%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,50%

36 tháng

5,50%

Trên 36 tháng

5,50%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) giữ nguyên khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,2%/năm đối với tiền gửi cá nhân tại quầy có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Biểu huy động ngày 5/11 tiếp tục đi ngang, trong đó kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng vẫn được áp dụng mức cao nhất.

Theo biểu niêm yết, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng hưởng lãi suất 4,5%/năm. Mức này cũng được duy trì đối với các khoản tiết kiệm 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Sacombank tiếp tục trả lãi 5,7%/năm. Những khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng cũng được áp dụng mức tương tự.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất được giữ ở mức 5,4%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng tiếp tục hưởng 5,5%/năm.

Riêng tiền gửi 24 tháng và 36 tháng được niêm yết 6,2%/năm, cao nhất trong biểu huy động tại quầy.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,5%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,5%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,5%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,5%

4 tháng

4,5%

5 tháng

4,5%

6 tháng

5,7%

7 tháng

5,7%

8 tháng

5,7%

9 tháng

5,7%

10 tháng

5,7%

11 tháng

5,7%

12 tháng

5,4%

13 tháng

5,4%

15 tháng

5,5%

18 tháng

5,5%

24 tháng

6,2%

36 tháng

6,2%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên nền tảng trực tuyến, Sacombank tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. So với ngày 4/11, các mức huy động không thay đổi, trong khi lợi thế lãi suất của kênh online vẫn thể hiện rõ ở nhóm kỳ hạn từ 6 tháng.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 3 tháng cùng được trả lãi 4,5%/năm. Các khoản tiết kiệm 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng cũng hưởng mức tương đương.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất tiếp tục đạt 6,3%/năm, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với gửi tại quầy.

Tại kỳ hạn 12 tháng, Sacombank duy trì mức 6,5%/năm. Lãi suất này cũng áp dụng cho các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng.

Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng tiếp tục được trả lãi 6,7%/năm, cao nhất trong biểu tiết kiệm trực tuyến.

Biểu lãi suất online của Sacombank

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,30%

6,25%

6,22%

7 tháng

6,30%

 

6,20%

8 tháng

6,30%

 

6,19%

9 tháng

6,30%

6,20%

6,17%

10 tháng

6,30%

 

6,16%

11 tháng

6,30%

 

6,14%

12 tháng

6,50%

6,35%

6,31%

13 tháng

6,50%

 

6,30%

15 tháng

6,50%

6,30%

6,27%

18 tháng

6,50%

6,25%

6,22%

24 tháng

6,70%

6,34%

6,30%

36 tháng

6,70%

6,15%

6,12%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 6,5%/năm đối với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, theo phương thức nhận lãi cuối kỳ. Trong ngày 5/11, biểu huy động không có điều chỉnh, đồng thời ngân hàng vẫn áp dụng mức lãi suất khác nhau giữa các phân khúc Priority và Private.

Đối với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 3,7%/năm. Khi lựa chọn kỳ hạn 3 tháng, mức huy động đạt 4,1%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, MB Bank tiếp tục áp dụng lãi suất 4,1%/năm, tương đương các khoản gửi từ 4 tháng đến 11 tháng.

Với kỳ hạn 12 tháng, khách hàng được hưởng mức 5,7%/năm. Riêng tiền gửi 24 tháng được niêm yết 6,5%/năm, cao nhất trong biểu dành cho nhóm khách hàng này.

Trong khi đó, khách hàng Private được áp dụng lãi suất 3,9%/năm tại kỳ hạn 1 tháng và 4,3%/năm ở kỳ hạn 3 tháng.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động cùng đạt 4,3%/năm. Khi gửi tiền trong 12 tháng, khách hàng Private được trả lãi 5,8%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục hưởng 6,5%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,1%

4,01%

4,06%

4,30%

4,20%

4,26%

07 tháng

4,1%

4,00%

4,05%

4,30%

4,19%

4,25%

08 tháng

4,1%

3,99%

4,05%

4,30%

4,18%

4,24%

09 tháng

4,1%

3,97%

4,04%

4,30%

4,16%

4,23%

10 tháng

4,1%

3,96%

4,03%

4,30%

4,15%

4,23%

11 tháng

4,1%

3,95%

4,03%

4,30%

4,13%

4,22%

12 tháng

5,7%

5,39%

5,55%

5,80%

5,48%

5,65%

13 tháng

5,7%

5,36%

5,54%

5,80%

5,45%

5,63%

15 tháng

5,7%

5,32%

5,51%

5,80%

5,40%

5,61%

18 tháng

5,7%

5,25%

5,48%

5,80%

5,33%

5,57%

24 tháng

6,5%

5,75%

6,12%

6,50%

5,75%

6,12%

36 tháng

6,5%

5,43%

5,95%

6,50%

5,43%

5,95%

48 tháng

6,5%

5,15%

5,79%

6,50%

5,15%

5,79%

60 tháng

6,5%

4,90%

5,64%

6,50%

4,90%

5,64%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với sản phẩm tiền gửi số truyền thống, MB Bank duy trì khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,5%/năm dành cho khách hàng Mass gửi dưới 1 tỷ đồng, theo hình thức nhận lãi cuối kỳ. Biểu huy động ngày 5/11 không ghi nhận thay đổi so với ngày trước đó.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng được ngân hàng trả lãi 4,5%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng mức 4,7%/năm.

Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất tiếp tục đạt 5,2%/năm. Trong khi đó, khoản tiết kiệm 12 tháng được áp dụng mức 5,8%/năm.

Ở kỳ hạn 24 tháng, MB Bank giữ lãi suất 6,5%/năm, tương đương các khoản gửi 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng.

Đối với khách hàng gửi trên 1 tỷ đồng, tiền gửi 1 tháng và 3 tháng lần lượt được trả lãi 4,5%/năm và 4,7%/năm.

Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động đạt 5,3%/năm. Riêng khoản gửi 12 tháng được áp dụng lãi suất 5,85%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục hưởng 6,5%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

4,5%

4,48%

 

4,50%

4,48%

 

02 tháng

4,6%

4,56%

 

4,60%

4,56%

 

03 tháng

4,7%

4,59%

4,63%

4,70%

4,64%

4,68%

04 tháng

4,7%

4,57%

4,62%

4,70%

4,62%

4,67%

05 tháng

4,7%

4,56%

4,61%

4,70%

4,60%

4,66%

06 tháng

5,2%

5,06%

5,14%

5,30%

5,16%

5,24%

07 tháng

5,2%

5,04%

5,13%

5,30%

5,14%

5,23%

08 tháng

5,2%

5,02%

5,12%

5,30%

5,11%

5,21%

09 tháng

5,2%

5,00%

5,11%

5,30%

5,09%

5,20%

10 tháng

5,2%

4,98%

5,10%

5,30%

5,07%

5,19%

11 tháng

5,2%

4,96%

5,09%

5,30%

5,05%

5,18%

12 tháng

5,8%

5,48%

5,65%

5,85%

5,52%

5,69%

13 tháng

5,8%

5,45%

5,63%

5,85%

5,50%

5,68%

15 tháng

5,8%

5,40%

5,61%

5,85%

5,45%

5,65%

18 tháng

5,8%

5,33%

5,57%

5,85%

5,37%

5,62%

24 tháng

6,5%

5,75%

6,12%

6,50%

5,75%

6,12%

36 tháng

6,5%

5,43%

5,95%

6,50%

5,43%

5,95%

48 tháng

6,5%

5,15%

5,79%

6,50%

5,15%

5,79%

60 tháng

6,5%

4,90%

5,64%

6,50%

4,90%

5,64%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 7,2%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn tại quầy. Khảo sát ngày 5/11 cho thấy biểu huy động không thay đổi, trong đó mức 7,2%/năm vẫn được duy trì cho sản phẩm tiết kiệm đáp ứng điều kiện đặc biệt.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng được HDBank áp dụng lãi suất 3,5%/năm. Đối với khoản gửi 3 tháng, mức huy động đạt 3,6%/năm, tương đương các kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng.

Ở kỳ hạn 6 tháng, ngân hàng tiếp tục trả lãi 4,9%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 9 tháng hưởng mức 4,7%/năm, bằng với các khoản tiết kiệm từ 7 tháng đến 11 tháng.

Đáng chú ý, tại kỳ hạn 12 tháng, HDBank giữ mức lãi suất 7,2%/năm đối với sản phẩm LS12 loại 1. Đây là mức huy động đặc biệt, chỉ áp dụng khi khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện riêng.

Với sản phẩm LS12 loại 2, lãi suất kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 5,2%/năm.

Đối với kỳ hạn 13 tháng, ngân hàng áp dụng mức 7,1%/năm cho LS13 loại 1 và 5,4%/năm cho LS13 loại 2.

Ở kỳ hạn 15 tháng, lãi suất duy trì 5,4%/năm, còn kỳ hạn 18 tháng được trả 5,5%/năm. Riêng các khoản gửi 24 tháng và 36 tháng tiếp tục hưởng mức 4,9%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

-

-

-

-

-

01 tuần

0,5

-

-

-

-

-

02 tuần

0,5

-

-

-

-

-

03 tuần

0,5

-

-

-

-

-

01 tháng

3,5

3,4

-

-

-

-

02 tháng

3,5

3,4

-

-

-

-

03 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

04 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

05 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

-

-

07 tháng

4,7

4,5

4,6

-

-

-

08 tháng

4,7

4,4

4,6

-

-

-

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

-

-

10 tháng

4,7

4,4

4,5

-

-

-

11 tháng

4,7

4,5

4,5

-

-

-

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

-

-

-

-

-

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

-

13 tháng

LS13 loại 1

7,1

-

-

-

-

-

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

-

-

-

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

-

-

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

-

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

HDBank duy trì khung lãi suất tiền gửi trực tuyến từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Bước sang ngày 5/11, ngân hàng chưa điều chỉnh mức huy động trên kênh số, với lãi suất cao nhất tiếp tục tập trung ở kỳ hạn 18 tháng.

Theo đó, tiền gửi 1 tháng được trả lãi 4,2%/năm, còn khoản tiết kiệm 3 tháng hưởng mức 4,3%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng, HDBank niêm yết lãi suất 5,0%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 9 tháng tiếp tục được áp dụng mức 4,8%/năm.

Ở kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng trả lãi 5,3%/năm. Những khoản gửi 13 tháng và 15 tháng cùng hưởng mức 5,5%/năm.

Riêng tiền gửi 18 tháng tiếp tục được niêm yết 5,6%/năm, cao nhất trên kênh trực tuyến. Đối với kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng, lãi suất duy trì ở mức 5,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

-

-

-

02 tuần

0,5

-

-

-

03 tuần

0,5

-

-

-

01 tháng

4,2

4,1

-

-

02 tháng

4,2

4,1

-

-

03 tháng

4,3

4,2

4,2

-

04 tháng

4,3

4,2

4,2

-

05 tháng

4,3

4,2

4,2

-

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

-

08 tháng

4,8

4,5

4,7

-

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

-

11 tháng

4,8

4,6

4,6

-

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

-

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 3,95%/năm đến 5,9%/năm đối với sản phẩm tiết kiệm thường và từ 4,05%/năm đến 6,1%/năm đối với tiết kiệm Phát Lộc. Trong ngày 5/11, cả hai biểu huy động đều không thay đổi, trong khi mức lãi suất thực tế vẫn phụ thuộc vào phân khúc khách hàng và số tiền gửi.

Lãi suất tiết kiệm thường

Đối với sản phẩm tiết kiệm thường, Techcombank tiếp tục áp dụng biểu lãi suất riêng cho khách hàng Private, Priority, Inspire và khách hàng thông thường.

Ở nhóm khách hàng thông thường và Inspire, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 3,95%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 3 tháng hưởng mức 4,25%/năm.

Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng duy trì lãi suất 5,45%/năm. Mức này cũng được áp dụng cho các khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, Techcombank niêm yết 5,65%/năm. Riêng tiền gửi 24 tháng được trả lãi 4,75%/năm.

Trong khi đó, khách hàng Private được hưởng lãi suất 4,2%/năm ở kỳ hạn 1 tháng và 4,5%/năm tại kỳ hạn 3 tháng.

Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động cùng đạt 5,7%/năm. Khoản tiết kiệm 12 tháng được áp dụng lãi suất 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng hưởng 5,0%/năm.

Đối với phân khúc Priority, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng lần lượt đạt 4,1%/năm và 4,4%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Techcombank trả lãi 5,6%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 12 tháng được niêm yết 5,8%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì mức 4,9%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

5,7

5,6

5,45

5,45

7M

5,7

5,6

5,45

5,45

8M

5,7

5,6

5,45

5,45

9M

5,7

5,6

5,45

5,45

10M

5,7

5,6

5,45

5,45

11M

5,7

5,6

5,45

5,45

12M

5,9

5,8

5,65

5,65

13M

5

4,9

4,75

4,75

14M

5

4,9

4,75

4,75

15M

5

4,9

4,75

4,75

16M

5

4,9

4,75

4,75

17M

5

4,9

4,75

4,75

18M

5

4,9

4,75

4,75

19M

5

4,9

4,75

4,75

20M

5

4,9

4,75

4,75

21M

5

4,9

4,75

4,75

22M

5

4,9

4,75

4,75

23M

5

4,9

4,75

4,75

24M

5

4,9

4,75

4,75

25M

5

4,9

4,75

4,75

26M

5

4,9

4,75

4,75

27M

5

4,9

4,75

4,75

28M

5

4,9

4,75

4,75

29M

5

4,9

4,75

4,75

30M

5

4,9

4,75

4,75

31M

5

4,9

4,75

4,75

32M

5

4,9

4,75

4,75

33M

5

4,9

4,75

4,75

34M

5

4,9

4,75

4,75

35M

5

4,9

4,75

4,75

36M

5

4,9

4,75

4,75

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Với sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc, Techcombank tiếp tục giữ khung lãi suất từ 4,05%/năm đến 6,1%/năm. Biểu huy động ngày 5/11 không ghi nhận điều chỉnh, trong đó mức cao nhất vẫn dành cho khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên tại kỳ hạn 12 tháng.

Cụ thể, khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng được trả lãi 4,05%/năm tại kỳ hạn 1 tháng và 4,35%/năm ở kỳ hạn 3 tháng.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động cùng đạt 5,55%/năm. Khi gửi tiền trong 12 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 5,75%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng được áp dụng mức 4,85%/năm.

Ở phân khúc Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, Techcombank niêm yết lãi suất 4,4%/năm tại kỳ hạn 1 tháng và 4,7%/năm ở kỳ hạn 3 tháng.

Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng trả lãi 5,9%/năm. Đáng chú ý, khoản tiết kiệm 12 tháng tiếp tục được áp dụng mức 6,1%/năm, cao nhất trong biểu Phát Lộc, trong khi kỳ hạn 24 tháng hưởng 5,2%/năm.

Đối với khách hàng Priority gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, lãi suất kỳ hạn 1 tháng đạt 4,3%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng được niêm yết 4,6%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động duy trì 5,8%/năm. Trong khi đó, khoản gửi 12 tháng được trả lãi 6,0%/năm và kỳ hạn 24 tháng hưởng mức 5,1%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

5,9

5,8

5,8

5,8

5,7

5,7

5,65

5,55

5,55

5,65

5,55

5,55

12 tháng

6,1

6

6

6

5,9

5,9

5,85

5,75

5,75

5,85

5,75

5,75

13–36 tháng

5,2

5,1

5,1

5,1

5

5

4,95

4,85

4,85

4,95

4,85

4,85

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm đối với các sản phẩm tiết kiệm cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên được khảo sát. Trong ngày 5/11, cả kênh giao dịch tại quầy và trực tuyến đều không ghi nhận biến động, với mức lãi suất cao nhất tiếp tục thuộc về tiền gửi online kỳ hạn 12 tháng.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Đối với sản phẩm tiết kiệm truyền thống nhận lãi cuối kỳ, ACB duy trì mức huy động 4,0%/năm cho nhóm kỳ hạn từ 1 tháng đến 6 tháng.

Theo đó, tiền gửi 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng cùng được trả lãi 4,0%/năm. Các khoản tiết kiệm 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng cũng được áp dụng mức tương đương.

Ở kỳ hạn 9 tháng, ngân hàng tiếp tục niêm yết lãi suất 4,2%/năm. Trong khi đó, khoản gửi 12 tháng được hưởng mức 4,8%/năm.

Với nhóm kỳ hạn dài, ACB duy trì lãi suất 4,9%/năm cho tiền gửi 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng. Đây là mức cao nhất trong biểu tiết kiệm truyền thống tại quầy.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4

 

3,95

3,9

3T

4

 

3,95

3,9

4T

4

     

5T

4

     

6T

4

 

3,95

3,9

9T

4,2

 

4,1

 

12T

4,8

4,7

4,65

4,55

13T

4,9

 

4,75

 

15T

4,9

4,75

4,7

 

18T

4,9

4,75

4,7

 

24T

4,9

4,7

4,65

 

36T

4,9

 

4,5

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, ACB tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 4,4%/năm đến 5,4%/năm, tùy theo kỳ hạn và quy mô khoản tiền gửi. Biểu huy động ngày 5/11 không có thay đổi so với hôm trước, trong đó kỳ hạn 12 tháng vẫn được áp dụng mức cao nhất.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng được trả lãi từ 4,4%/năm đến 4,6%/năm, tùy theo số tiền gửi.

Đối với kỳ hạn 9 tháng, mức huy động tiếp tục dao động từ 4,6%/năm đến 4,8%/năm.

Ở kỳ hạn 12 tháng, ACB áp dụng lãi suất 5,2%/năm cho khoản gửi dưới 200 triệu đồng. Với số tiền từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng, mức huy động đạt 5,3%/năm.

Khách hàng gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng được trả lãi 5,35%/năm. Trong khi đó, khoản tiết kiệm từ 5 tỷ đồng trở lên tiếp tục hưởng mức 5,4%/năm, cao nhất trong biểu trực tuyến.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,4

4,4

4,4

4,4

4,6

5,2

200 – < 1.000

4,5

4,5

4,5

4,5

4,7

5,3

1.000 - < 5.000

4,55

4,55

4,55

4,55

4,75

5,35

>= 5.000

4,6

4,6

4,6

4,6

4,8

5,4

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) duy trì khung lãi suất từ 4,45%/năm đến 6,9%/năm đối với tiền gửi tại quầy và từ 4,65%/năm đến 7,4%/năm trên kênh trực tuyến, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. 

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Tại quầy giao dịch, VPBank tiếp tục phân chia lãi suất theo quy mô khoản tiền gửi, với mức huy động cao hơn dành cho nhóm khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên ở một số kỳ hạn.

Đối với khoản gửi dưới 10 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được áp dụng lãi suất 4,45%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 3 tháng hưởng mức 4,65%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, VPBank tiếp tục trả lãi 6,3%/năm. Các khoản tiết kiệm từ 7 tháng đến 11 tháng cũng được hưởng mức tương đương.

Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất duy trì ở 6,4%/năm. Riêng tiền gửi 24 tháng được niêm yết 6,9%/năm, thuộc nhóm mức cao nhất trong biểu tại quầy.

Đối với khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng lần lượt được trả lãi 4,45%/năm và 4,65%/năm.

Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động đạt 6,8%/năm, cao hơn 0,5 điểm phần trăm so với nhóm gửi dưới 10 tỷ đồng.

Trong khi đó, tiền gửi 12 tháng và 24 tháng tiếp tục được áp dụng mức 6,9%/năm, tương đương các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,4

6,4

6,9

6,9

6,9

5,8

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,4

6,4

6,9

6,9

6,9

5,8

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,4

6,4

6,9

6,9

6,9

5,8

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

5,8

≥ 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

5,8

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

VPBank tiếp tục duy trì khung lãi suất tiết kiệm trực tuyến từ 4,65%/năm đến 7,4%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Khảo sát ngày 5/11 cho thấy biểu huy động không có biến động mới, trong khi mức 7,4%/năm vẫn được giữ tại kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 3 tháng cùng được trả lãi 4,65%/năm. Mức này cũng áp dụng cho các khoản tiết kiệm 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng.

Đối với khách hàng gửi dưới 10 tỷ đồng, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng được niêm yết 6,6%/năm, tương đương các khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng.

Ở kỳ hạn 12 tháng, VPBank tiếp tục áp dụng mức 6,7%/năm, bằng với kỳ hạn 13 tháng.

Trong khi đó, tiền gửi 24 tháng được trả lãi 7,1%/năm. Đáng chú ý, kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng tiếp tục hưởng mức 7,4%/năm, cao nhất trong biểu trực tuyến.

Với khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng duy trì ở 4,65%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động đạt 7,0%/năm. Trong khi đó, khoản tiết kiệm 12 tháng và 24 tháng tiếp tục được trả lãi 7,1%/năm.

Riêng tiền gửi 15 tháng và 18 tháng, VPBank giữ nguyên mức 7,4%/năm, không thay đổi so với ngày 4/11.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,65

4,65

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,7

6,7

7,4

7,4

7,1

6

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,65

4,65

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,7

6,7

7,4

7,4

7,1

6

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,65

4,65

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,7

6,7

7,4

7,4

7,1

6

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,65

4,65

4,65

4,65

4,65

7

7

7

7

7

7

7,1

7,1

7,4

7,4

7,1

6

≥ 50 tỷ

0,4

4,65

4,65

4,65

4,65

4,65

7

7

7

7

7

7

7,1

7,1

7,4

7,4

7,1

6

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Mặt bằng lãi suất huy động ngày 5/11 tại 10 ngân hàng được khảo sát tiếp tục đi ngang so với ngày 4/11. Dù không xuất hiện điều chỉnh mới, chênh lệch lãi suất giữa các ngân hàng vẫn đáng kể, đặc biệt ở nhóm kỳ hạn từ 12 tháng trở lên và giữa hai hình thức gửi tại quầy, trực tuyến.

VPBank tiếp tục đứng đầu nhóm ngân hàng được khảo sát với lãi suất 7,4%/năm, áp dụng cho tiền gửi online kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng. Đây vẫn là mức huy động cao nhất trong các biểu lãi suất được cung cấp.

Xếp sau là HDBank với mức lãi suất đặc biệt 7,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng dành cho sản phẩm LS12 loại 1. Tuy nhiên, mức này chỉ áp dụng cho khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện riêng của ngân hàng, không phải lãi suất phổ thông dành cho tất cả khách hàng.

Agribank tiếp tục công bố lãi suất tiết kiệm trực tuyến tối đa 6,8%/năm đối với các kỳ hạn từ 9 tháng trở lên. Trong khi đó, Sacombank duy trì mức 6,7%/năm trên kênh online tại kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng, còn MB Bank niêm yết lãi suất tối đa 6,5%/năm ở nhóm kỳ hạn dài.

Tại Techcombank, sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc tiếp tục có mức lãi suất cao nhất 6,1%/năm, áp dụng cho khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên tại kỳ hạn 12 tháng. ACB giữ mức cao nhất 5,4%/năm đối với khoản tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 12 tháng từ 5 tỷ đồng.

Đối với nhóm Big4, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cùng duy trì mức lãi suất cao nhất tại quầy là 5,5%/năm. Trong đó, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục có mặt bằng huy động tương đồng ở các kỳ hạn phổ biến từ 1 tháng đến 24 tháng.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027.

Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.

Minh Thư

Phiên thảo luận 3 VIF 2027: Capital Market 2027 – Dòng vốn mới – Cấu trúc mới – Cơ hội đầu tư mới
Phiên thảo luận cuối cùng tại Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 sẽ tập trung vào sự thay đổi của thị trường vốn, các sản phẩm đầu tư mới, triển vọng IPO, M&A và những ngành có thể thu hút dòng tiền trong chu kỳ tăng trưởng tiếp theo.