|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng hôm nay 2/11 nhóm Big4 BIDV, Agribank, Vietcombank, VietinBank diễn biến ra sao?

10:51 | 02/11/2026
Chia sẻ
Lãi suất ngân hàng hôm nay 2/11 ghi nhận VPBank giảm 0,1 điểm % tại các kỳ hạn 1–5 tháng trên kênh tiết kiệm online, trong khi 9 ngân hàng còn lại được khảo sát tiếp tục giữ nguyên biểu huy động. Đáng chú ý, mức lãi suất 7,4%/năm tại VPBank vẫn được duy trì, còn HDBank tiếp tục niêm yết lãi suất đặc biệt 7,2%/năm đối với khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện riêng.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động từ 2,6%/năm đến 5,5%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên tại quầy. Bước sang ngày 2/11, các mức niêm yết không thay đổi so với phiên khảo sát trước đó.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng được hưởng lãi suất 2,6%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đạt 2,9%/năm. Mức 2,9%/năm cũng được áp dụng cho các khoản gửi 4 tháng và 5 tháng.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Agribank duy trì mức 3,5%/năm. Các khoản tiết kiệm từ 7 tháng đến 11 tháng tiếp tục được trả lãi tương đương.

Khi gửi tiền trong 12 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 5,4%/năm. Mức này cũng áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng.

Riêng kỳ hạn 24 tháng được niêm yết ở mức 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động tại quầy. Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán cùng hưởng lãi suất 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

3,5%

7 Tháng

3,5%

8 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

10 Tháng

3,5%

11 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,4%

13 Tháng

5,4%

15 Tháng

5,4%

18 Tháng

5,4%

24 Tháng

5,5%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất tiết kiệm online

Với sản phẩm tiết kiệm trực tuyến, Agribank giữ nguyên khung lãi suất tối đa từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm, tùy theo thời hạn gửi tiền.

Cụ thể, các khoản gửi kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng thuộc nhóm được áp dụng mức lãi suất tối đa 4,75%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng, mức lãi suất tối đa tăng lên 6,6%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 9 tháng được áp dụng mức tối đa 6,8%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm 12 tháng và 24 tháng, Agribank tiếp tục công bố mức lãi suất tối đa 6,8%/năm, cao nhất trong biểu huy động trực tuyến được cung cấp.

Biểu lãi suất tiền gửi online cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

Mức lãi suất tối đa (%/năm)

Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng

4,75

Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng

4,75

Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng

6,6

Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng

6,8

Từ 12 tháng trở lên

6,8

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vẫn niêm yết lãi suất tiền gửi cá nhân có kỳ hạn trong khoảng 2,1%/năm đến 5,5%/năm. Biểu lãi suất ngày 2/11 không ghi nhận điều chỉnh mới, với mức cao nhất tiếp tục tập trung ở kỳ hạn 24 tháng.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy giao dịch, Vietcombank trả lãi 2,1%/năm cho khoản gửi kỳ hạn 1 tháng. Với kỳ hạn 3 tháng, mức huy động được giữ ở 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung bình, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng lãi suất 3,0%/năm.

Đối với khoản tiết kiệm 12 tháng, ngân hàng áp dụng mức 5,4%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được trả lãi 5,5%/năm, dẫn đầu biểu lãi suất tại quầy.

Các khoản gửi kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng có lãi suất 4,8%/năm. Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn hưởng 0,1%/năm, còn kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày được trả 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,0%

9 tháng

3,0%

12 tháng

5,4%

24 tháng

5,5%

36 tháng

4,8%

48 tháng

4,8%

60 tháng

4,8%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, Vietcombank tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên, tương đương biểu huy động tại quầy.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng 2,4%/năm.

Khách hàng gửi tiền trong 6 tháng hoặc 9 tháng tiếp tục nhận lãi suất 3,0%/năm.

Ở kỳ hạn 12 tháng, mức niêm yết đạt 5,4%/năm. Với kỳ hạn 24 tháng, Vietcombank duy trì mức 5,5%/năm, cao nhất trên kênh tiết kiệm online được khảo sát.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,0%

9 tháng

3,0%

12 tháng

5,4%

24 tháng

5,5%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) không thay đổi biểu lãi suất huy động trong ngày 2/11, tiếp tục áp dụng khung 2,1%/năm đến 5,5%/năm đối với khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

Cụ thể, các khoản gửi 1 tháng và 2 tháng được BIDV trả lãi 2,1%/năm. Khi lựa chọn kỳ hạn 3 tháng, khách hàng được hưởng mức 2,4%/năm, tương đương kỳ hạn 5 tháng.

Với tiền gửi 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng giữ lãi suất ở mức 3,0%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, khoản tiết kiệm 12 tháng được niêm yết 5,4%/năm. Các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cũng hưởng mức lãi suất tương tự.

Trong khi đó, tiền gửi 24 tháng và 36 tháng tiếp tục được áp dụng mức 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động của BIDV.

Đối với tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng duy trì lãi suất 0,1%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,0%

9 Tháng

3,0%

12 Tháng

5,4%

13 Tháng

5,4%

15 Tháng

5,4%

18 Tháng

5,4%

24 Tháng

5,5%

36 Tháng

5,5%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục giữ nguyên khung lãi suất tiết kiệm từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm dành cho tiền gửi cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Mặt bằng huy động tại ngân hàng này chưa xuất hiện biến động so với ngày trước đó.

Theo biểu lãi suất, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được trả 2,1%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất đạt 2,4%/năm, tương đương các khoản gửi 4 tháng và 5 tháng.

Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, VietinBank tiếp tục niêm yết mức 3,0%/năm. Đây cũng là lãi suất áp dụng cho các khoản gửi từ 7 tháng đến dưới 12 tháng.

Đối với tiền gửi 12 tháng, ngân hàng trả lãi 5,4%/năm. Những khoản tiết kiệm trên 12 tháng đến dưới 24 tháng được hưởng cùng mức này.

Riêng kỳ hạn 24 tháng, 36 tháng và trên 36 tháng, lãi suất được giữ ở 5,5%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn được áp dụng mức 0,1%/năm, trong khi khoản gửi dưới 1 tháng hưởng 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,10%

Dưới 1 tháng

0,20%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,10%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,10%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,40%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,40%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,40%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3%

12 tháng

5,40%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,40%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,40%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,40%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,50%

36 tháng

5,50%

Trên 36 tháng

5,50%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) duy trì khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,2%/năm đối với tiền gửi tại quầy có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Trong ngày 2/11, ngân hàng chưa điều chỉnh biểu huy động, với lãi suất cao nhất vẫn thuộc về các kỳ hạn từ 24 tháng.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 3 tháng được Sacombank trả lãi 4,5%/năm. Các kỳ hạn 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng cũng được áp dụng mức tương đương.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất đạt 5,7%/năm. Mức này được duy trì cho toàn bộ nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng.

Đối với khoản tiết kiệm 12 tháng, Sacombank niêm yết 5,4%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng được trả lãi 5,5%/năm.

Riêng tiền gửi 24 tháng và 36 tháng tiếp tục hưởng lãi suất 6,2%/năm, mức cao nhất tại quầy.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,5%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,5%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,5%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,5%

4 tháng

4,5%

5 tháng

4,5%

6 tháng

5,7%

7 tháng

5,7%

8 tháng

5,7%

9 tháng

5,7%

10 tháng

5,7%

11 tháng

5,7%

12 tháng

5,4%

13 tháng

5,4%

15 tháng

5,5%

18 tháng

5,5%

24 tháng

6,2%

36 tháng

6,2%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh số, Sacomban) tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Biểu huy động trực tuyến không thay đổi, đồng thời duy trì lợi thế so với gửi tại quầy ở nhiều kỳ hạn.

Với khoản gửi 1 tháng và 3 tháng, khách hàng được hưởng mức 4,5%/năm. Những kỳ hạn 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng cũng được trả lãi tương tự.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất online đạt 6,3%/năm, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với hình thức gửi tại quầy.

Ở kỳ hạn 12 tháng, Sacombank áp dụng mức 6,5%/năm. Lãi suất này tiếp tục được duy trì tại các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng.

Đáng chú ý, khoản tiết kiệm 24 tháng và 36 tháng được trả lãi 6,7%/năm, cao nhất trong biểu huy động trực tuyến của ngân hàng.

Biểu lãi suất online của Sacombank

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,30%

6,25%

6,22%

7 tháng

6,30%

 

6,20%

8 tháng

6,30%

 

6,19%

9 tháng

6,30%

6,20%

6,17%

10 tháng

6,30%

 

6,16%

11 tháng

6,30%

 

6,14%

12 tháng

6,50%

6,35%

6,31%

13 tháng

6,50%

 

6,30%

15 tháng

6,50%

6,30%

6,27%

18 tháng

6,50%

6,25%

6,22%

24 tháng

6,70%

6,34%

6,30%

36 tháng

6,70%

6,15%

6,12%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) giữ nguyên khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 6,5%/năm đối với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, theo hình thức nhận lãi cuối kỳ. Trong ngày 2/11, chính sách huy động của ngân hàng tiếp tục ổn định, với sự phân hóa giữa các nhóm khách hàng Priority và Private.

Ở phân khúc Priority gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 3,7%/năm. Khi gửi trong 3 tháng, khách hàng được hưởng mức 4,1%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, MB Bank áp dụng chung lãi suất 4,1%/năm. Các khoản gửi từ 4 tháng đến 11 tháng cũng hưởng mức tương tự.

Ở kỳ hạn 12 tháng, lãi suất đạt 5,7%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 24 tháng tiếp tục được niêm yết 6,5%/năm, mức cao nhất của nhóm khách hàng này.

Với phân khúc Private, khoản tiết kiệm 1 tháng được trả lãi 3,9%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,3%/năm.

Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động tiếp tục là 4,3%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất đạt 5,8%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng được trả 6,5%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,1%

4,01%

4,06%

4,30%

4,20%

4,26%

07 tháng

4,1%

4,00%

4,05%

4,30%

4,19%

4,25%

08 tháng

4,1%

3,99%

4,05%

4,30%

4,18%

4,24%

09 tháng

4,1%

3,97%

4,04%

4,30%

4,16%

4,23%

10 tháng

4,1%

3,96%

4,03%

4,30%

4,15%

4,23%

11 tháng

4,1%

3,95%

4,03%

4,30%

4,13%

4,22%

12 tháng

5,7%

5,39%

5,55%

5,80%

5,48%

5,65%

13 tháng

5,7%

5,36%

5,54%

5,80%

5,45%

5,63%

15 tháng

5,7%

5,32%

5,51%

5,80%

5,40%

5,61%

18 tháng

5,7%

5,25%

5,48%

5,80%

5,33%

5,57%

24 tháng

6,5%

5,75%

6,12%

6,50%

5,75%

6,12%

36 tháng

6,5%

5,43%

5,95%

6,50%

5,43%

5,95%

48 tháng

6,5%

5,15%

5,79%

6,50%

5,15%

5,79%

60 tháng

6,5%

4,90%

5,64%

6,50%

4,90%

5,64%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với sản phẩm tiền gửi số truyền thống, MB Bank tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,5%/năm dành cho khách hàng Mass gửi dưới 1 tỷ đồng, theo phương thức nhận lãi cuối kỳ.

Cụ thể, khoản gửi kỳ hạn 1 tháng được áp dụng mức 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,7%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng trả lãi 5,2%/năm. Khi lựa chọn thời hạn 12 tháng, khách hàng được hưởng mức 5,8%/năm.

Riêng kỳ hạn 24 tháng, lãi suất tiếp tục đạt 6,5%/năm, tương đương các khoản gửi dài hạn từ 36 tháng đến 60 tháng.

Đối với khách hàng gửi trên 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng được niêm yết 5,3%/năm. Kỳ hạn 12 tháng hưởng 5,85%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng đạt 6,5%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

4,5%

4,48%

 

4,50%

4,48%

 

02 tháng

4,6%

4,56%

 

4,60%

4,56%

 

03 tháng

4,7%

4,59%

4,63%

4,70%

4,64%

4,68%

04 tháng

4,7%

4,57%

4,62%

4,70%

4,62%

4,67%

05 tháng

4,7%

4,56%

4,61%

4,70%

4,60%

4,66%

06 tháng

5,2%

5,06%

5,14%

5,30%

5,16%

5,24%

07 tháng

5,2%

5,04%

5,13%

5,30%

5,14%

5,23%

08 tháng

5,2%

5,02%

5,12%

5,30%

5,11%

5,21%

09 tháng

5,2%

5,00%

5,11%

5,30%

5,09%

5,20%

10 tháng

5,2%

4,98%

5,10%

5,30%

5,07%

5,19%

11 tháng

5,2%

4,96%

5,09%

5,30%

5,05%

5,18%

12 tháng

5,8%

5,48%

5,65%

5,85%

5,52%

5,69%

13 tháng

5,8%

5,45%

5,63%

5,85%

5,50%

5,68%

15 tháng

5,8%

5,40%

5,61%

5,85%

5,45%

5,65%

18 tháng

5,8%

5,33%

5,57%

5,85%

5,37%

5,62%

24 tháng

6,5%

5,75%

6,12%

6,50%

5,75%

6,12%

36 tháng

6,5%

5,43%

5,95%

6,50%

5,43%

5,95%

48 tháng

6,5%

5,15%

5,79%

6,50%

5,15%

5,79%

60 tháng

6,5%

4,90%

5,64%

6,50%

4,90%

5,64%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 7,2%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn tại quầy. Biểu huy động ngày 2/11 không thay đổi, trong đó mức 7,2%/năm vẫn là lãi suất đặc biệt dành cho khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện của ngân hàng.

Với kỳ hạn 1 tháng, HDBank trả lãi 3,5%/năm. Tiền gửi 3 tháng được niêm yết ở mức 3,6%/năm, tương đương kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng.

Đối với kỳ hạn 6 tháng, lãi suất đạt 4,9%/năm. Trong khi đó, khoản gửi 9 tháng được áp dụng mức 4,7%/năm, tương tự các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng.

Ở kỳ hạn 12 tháng, HDBank tiếp tục niêm yết mức đặc biệt 7,2%/năm đối với sản phẩm LS12 loại 1, chỉ áp dụng khi khách hàng đáp ứng các điều kiện riêng.

Với sản phẩm LS12 loại 2, lãi suất kỳ hạn 12 tháng ở mức 5,2%/năm.

Tại kỳ hạn 13 tháng, mức huy động lần lượt đạt 7,1%/năm đối với LS13 loại 1 và 5,4%/năm đối với LS13 loại 2.

Đối với các kỳ hạn dài hơn, ngân hàng trả lãi 5,4%/năm cho khoản gửi 15 tháng, 5,5%/năm tại kỳ hạn 18 tháng và 4,9%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng, 36 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

-

-

-

-

-

01 tuần

0,5

-

-

-

-

-

02 tuần

0,5

-

-

-

-

-

03 tuần

0,5

-

-

-

-

-

01 tháng

3,5

3,4

-

-

-

-

02 tháng

3,5

3,4

-

-

-

-

03 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

04 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

05 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

-

-

07 tháng

4,7

4,5

4,6

-

-

-

08 tháng

4,7

4,4

4,6

-

-

-

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

-

-

10 tháng

4,7

4,4

4,5

-

-

-

11 tháng

4,7

4,5

4,5

-

-

-

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

-

-

-

-

-

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

-

13 tháng

LS13 loại 1

7,1

-

-

-

-

-

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

-

-

-

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

-

-

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

-

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

HDBank duy trì khung lãi suất tiết kiệm trực tuyến từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm đối với các khoản gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. So với ngày trước đó, toàn bộ mức huy động trên kênh này tiếp tục đi ngang.

Theo đó, tiền gửi 1 tháng được hưởng lãi suất 4,2%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 4,3%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng, ngân hàng niêm yết 5,0%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 9 tháng được trả lãi 4,8%/năm.

Ở kỳ hạn 12 tháng, lãi suất tiếp tục duy trì mức 5,3%/năm. Các khoản gửi 13 tháng và 15 tháng cùng được áp dụng mức 5,5%/năm.

Riêng kỳ hạn 18 tháng hưởng lãi suất 5,6%/năm, cao nhất trên kênh trực tuyến. Với kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng, mức huy động được giữ ở 5,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

-

-

-

02 tuần

0,5

-

-

-

03 tuần

0,5

-

-

-

01 tháng

4,2

4,1

-

-

02 tháng

4,2

4,1

-

-

03 tháng

4,3

4,2

4,2

-

04 tháng

4,3

4,2

4,2

-

05 tháng

4,3

4,2

4,2

-

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

-

08 tháng

4,8

4,5

4,7

-

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

-

11 tháng

4,8

4,6

4,6

-

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

-

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 3,95%/năm đến 5,9%/năm đối với sản phẩm tiết kiệm thường và từ 4,05%/năm đến 6,1%/năm đối với tiết kiệm Phát Lộc. Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào phân khúc khách hàng, số tiền gửi và kỳ hạn lựa chọn, trong khi biểu huy động ngày 2/11 chưa ghi nhận thay đổi.

Lãi suất tiết kiệm thường

Với sản phẩm tiết kiệm thường, Techcombank tiếp tục áp dụng chính sách lãi suất riêng cho bốn nhóm khách hàng gồm Private, Priority, Inspire và khách hàng thông thường.

Đối với khách hàng thông thường và Inspire, kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 3,95%/năm. Khi gửi tiền trong 3 tháng, mức huy động đạt 4,25%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng áp dụng mức 5,45%/năm. Các khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng cũng được hưởng lãi suất tương tự.

Với kỳ hạn 12 tháng, mức niêm yết đạt 5,65%/năm. Trong khi đó, khoản tiết kiệm 24 tháng được trả lãi 4,75%/năm.

Đối với khách hàng Private, Techcombank áp dụng mức 4,2%/năm tại kỳ hạn 1 tháng và 4,5%/năm cho kỳ hạn 3 tháng.

Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng của nhóm khách hàng này cùng hưởng 5,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được niêm yết 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng hưởng 5,0%/năm.

Ở phân khúc Priority, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng lần lượt là 4,1%/năm và 4,4%/năm. Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động đạt 5,6%/năm.

Riêng kỳ hạn 12 tháng được trả lãi 5,8%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì mức 4,9%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

5,7

5,6

5,45

5,45

7M

5,7

5,6

5,45

5,45

8M

5,7

5,6

5,45

5,45

9M

5,7

5,6

5,45

5,45

10M

5,7

5,6

5,45

5,45

11M

5,7

5,6

5,45

5,45

12M

5,9

5,8

5,65

5,65

13M

5

4,9

4,75

4,75

14M

5

4,9

4,75

4,75

15M

5

4,9

4,75

4,75

16M

5

4,9

4,75

4,75

17M

5

4,9

4,75

4,75

18M

5

4,9

4,75

4,75

19M

5

4,9

4,75

4,75

20M

5

4,9

4,75

4,75

21M

5

4,9

4,75

4,75

22M

5

4,9

4,75

4,75

23M

5

4,9

4,75

4,75

24M

5

4,9

4,75

4,75

25M

5

4,9

4,75

4,75

26M

5

4,9

4,75

4,75

27M

5

4,9

4,75

4,75

28M

5

4,9

4,75

4,75

29M

5

4,9

4,75

4,75

30M

5

4,9

4,75

4,75

31M

5

4,9

4,75

4,75

32M

5

4,9

4,75

4,75

33M

5

4,9

4,75

4,75

34M

5

4,9

4,75

4,75

35M

5

4,9

4,75

4,75

36M

5

4,9

4,75

4,75

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Đối với sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc, Techcombank tiếp tục giữ khung lãi suất từ 4,05%/năm đến 6,1%/năm. Mức cao nhất thuộc về khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên tại kỳ hạn 12 tháng.

Cụ thể, khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng được hưởng lãi suất 4,05%/năm ở kỳ hạn 1 tháng và 4,35%/năm tại kỳ hạn 3 tháng.

Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động đạt 5,55%/năm. Đối với khoản gửi 12 tháng, ngân hàng trả lãi 5,75%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng hưởng 4,85%/năm.

Ở nhóm khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 1 tháng được áp dụng mức 4,4%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 4,7%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất cùng ở mức 5,9%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng được trả 6,1%/năm, cao nhất trong biểu Phát Lộc, còn kỳ hạn 24 tháng hưởng 5,2%/năm.

Với khách hàng Priority gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, Techcombank niêm yết lãi suất 4,3%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 4,6%/năm tại kỳ hạn 3 tháng và 5,8%/năm ở kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng.

Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng được áp dụng mức 6,0%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng đạt 5,1%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

5,9

5,8

5,8

5,8

5,7

5,7

5,65

5,55

5,55

5,65

5,55

5,55

12 tháng

6,1

6

6

6

5,9

5,9

5,85

5,75

5,75

5,85

5,75

5,75

13–36 tháng

5,2

5,1

5,1

5,1

5

5

4,95

4,85

4,85

4,95

4,85

4,85

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm đối với các sản phẩm tiết kiệm cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên trên hai kênh giao dịch được khảo sát. Biểu huy động ngày 2/11 vẫn giữ nguyên, với mức lãi suất trực tuyến cao nhất tập trung ở kỳ hạn 12 tháng.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ở sản phẩm tiết kiệm truyền thống nhận lãi cuối kỳ, ACB duy trì mức lãi suất 4,0%/năm cho các khoản gửi từ 1 tháng đến 6 tháng.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng đều được trả lãi 4,0%/năm. Các khoản gửi 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng cũng hưởng mức tương tự.

Đối với kỳ hạn 9 tháng, ngân hàng áp dụng mức 4,2%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 12 tháng tiếp tục được niêm yết 4,8%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, ACB trả lãi 4,9%/năm cho các khoản tiết kiệm 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng. Đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất tiết kiệm truyền thống tại quầy.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4

 

3,95

3,9

3T

4

 

3,95

3,9

4T

4

     

5T

4

     

6T

4

 

3,95

3,9

9T

4,2

 

4,1

 

12T

4,8

4,7

4,65

4,55

13T

4,9

 

4,75

 

15T

4,9

4,75

4,7

 

18T

4,9

4,75

4,7

 

24T

4,9

4,7

4,65

 

36T

4,9

 

4,5

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, ACB tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,4%/năm đến 5,4%/năm, tùy kỳ hạn và số tiền gửi. Mặt bằng huy động online chưa có sự điều chỉnh so với phiên trước.

Cụ thể, các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng được trả lãi từ 4,4%/năm đến 4,6%/năm.

Đối với kỳ hạn 9 tháng, lãi suất dao động trong khoảng 4,6%/năm đến 4,8%/năm, tùy quy mô khoản gửi.

Tại kỳ hạn 12 tháng, ACB duy trì mức lãi suất từ 5,2%/năm đến 5,4%/năm. Trong đó, khoản gửi dưới 200 triệu đồng được trả 5,2%/năm, còn tiền gửi từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng hưởng 5,3%/năm.

Với số tiền từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng, lãi suất đạt 5,35%/năm. Khách hàng gửi từ 5 tỷ đồng trở lên được áp dụng mức 5,4%/năm, cao nhất trên kênh online.

Đối với kỳ hạn 24 tháng, bảng lãi suất trực tuyến được cung cấp chưa có thông tin niêm yết, do đó chưa đủ cơ sở xác định mức huy động tương ứng.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,4

4,4

4,4

4,4

4,6

5,2

200 – < 1.000

4,5

4,5

4,5

4,5

4,7

5,3

1.000 - < 5.000

4,55

4,55

4,55

4,55

4,75

5,35

>= 5.000

4,6

4,6

4,6

4,6

4,8

5,4

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,45%/năm đến 6,9%/năm tại quầy và từ 4,65%/năm đến 7,4%/năm trên kênh trực tuyến đối với tiền gửi từ 1 tháng trở lên. Đáng chú ý, ngày 2/11 ghi nhận lãi suất online kỳ hạn 1–5 tháng giảm 0,1 điểm phần trăm, trong khi các kỳ hạn còn lại không thay đổi.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Tại quầy giao dịch, VPBank tiếp tục giữ nguyên biểu huy động so với phiên trước.

Theo đó, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được trả lãi 4,45%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng, ngân hàng áp dụng mức 4,65%/năm.

Đối với khách hàng gửi dưới 10 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 6,3%/năm. Các khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng cũng được hưởng mức tương đương.

Ở kỳ hạn 12 tháng, VPBank niêm yết 6,4%/năm, bằng với kỳ hạn 13 tháng.

Trong khi đó, các khoản tiết kiệm 15 tháng, 18 tháng và 24 tháng tiếp tục được trả lãi 6,9%/năm, mức cao nhất trong biểu huy động tại quầy. Riêng kỳ hạn 36 tháng hưởng 5,8%/năm.

Với khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng được áp dụng mức 6,8%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất đạt 6,9%/năm. Các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng và 24 tháng cũng được hưởng mức 6,9%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,4

6,4

6,9

6,9

6,9

5,8

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,4

6,4

6,9

6,9

6,9

5,8

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,4

6,4

6,9

6,9

6,9

5,8

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

5,8

≥ 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

5,8

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh tiết kiệm trực tuyến, VPBank điều chỉnh giảm lãi suất kỳ hạn 1–5 tháng từ 4,75%/năm xuống 4,65%/năm, tương ứng giảm 0,1 điểm phần trăm. Sau thay đổi, khung lãi suất online dành cho tiền gửi từ 1 tháng trở lên dao động từ 4,65%/năm đến 7,4%/năm.

Cụ thể, các khoản gửi kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng đồng loạt được áp dụng mức mới 4,65%/năm, thấp hơn 0,1 điểm phần trăm so với biểu trước đó.

Đối với khách hàng gửi dưới 10 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục duy trì mức 6,6%/năm. Những khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng cũng được trả lãi tương đương.

Ở kỳ hạn 12 tháng, VPBank giữ nguyên mức 6,7%/năm, bằng với kỳ hạn 13 tháng.

Đáng chú ý, tiền gửi 15 tháng và 18 tháng vẫn được hưởng lãi suất 7,4%/năm, cao nhất trong biểu huy động trực tuyến. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được niêm yết 7,1%/năm và kỳ hạn 36 tháng hưởng 6,0%/năm.

Với khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng duy trì ở 7,0%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng, mức huy động đạt 7,1%/năm. Riêng kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng tiếp tục được trả lãi 7,4%/năm, không thay đổi so với phiên trước.

Như vậy, đợt điều chỉnh ngày 2/11 chỉ tập trung vào nhóm kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 5 tháng trên kênh online, không ảnh hưởng đến mức lãi suất cao nhất 7,4%/năm của VPBank.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,65

4,65

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,7

6,7

7,4

7,4

7,1

6

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,65

4,65

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,7

6,7

7,4

7,4

7,1

6

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,65

4,65

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,7

6,7

7,4

7,4

7,1

6

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,65

4,65

4,65

4,65

4,65

7

7

7

7

7

7

7,1

7,1

7,4

7,4

7,1

6

≥ 50 tỷ

0,4

4,65

4,65

4,65

4,65

4,65

7

7

7

7

7

7

7,1

7,1

7,4

7,4

7,1

6

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Khảo sát lãi suất ngân hàng ngày 2/11 tại 10 nhà băng cho thấy thị trường huy động nhìn chung ổn định, với 9 ngân hàng giữ nguyên biểu lãi suất và VPBank là trường hợp duy nhất ghi nhận điều chỉnh giảm 0,1 điểm % tại các kỳ hạn 1–5 tháng trên kênh trực tuyến.

Dù giảm lãi suất ngắn hạn, VPBank vẫn dẫn đầu nhóm ngân hàng được khảo sát với mức 7,4%/năm dành cho tiền gửi online kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng.

Xếp tiếp theo là HDBank với lãi suất đặc biệt 7,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, áp dụng cho sản phẩm LS12 loại 1 và chỉ dành cho khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện riêng.

Sacombank tiếp tục niêm yết mức cao nhất 6,7%/năm trên kênh online tại kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng. Trong khi đó, MB Bank duy trì mức 6,5%/năm ở nhiều kỳ hạn dài.

Đối với Techcombank, lãi suất cao nhất của sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc đạt 6,1%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, dành cho khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên. ACB tiếp tục trả lãi tối đa 5,4%/năm trên kênh trực tuyến ở kỳ hạn 12 tháng đối với khoản gửi từ 5 tỷ đồng.

Ở nhóm ngân hàng có vốn nhà nước chi phối, Agribank công bố mức lãi suất online tối đa 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 9 tháng trở lên. Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm tại quầy cao nhất của Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cùng ở mức 5,5%/năm.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027.

Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.

Minh Thư

Tham gia khảo sát để có cơ hội nhận vé miễn phí tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027
Nhà đầu tư hãy tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, xu hướng dịch chuyển dòng vốn và chiến lược phân bổ tài sản năm 2027 để đồng hành cùng Ban Tổ chức và có cơ hội nhận vé mời miễn phí tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam - Vietnam Investment Forum 2027 (VIF 2027), diễn ra ngày 12/11/2026 tại Hà Nội.