Giá tiêu hôm nay 30/4: Tăng mạnh 2.000 – 3.000 đồng/kg trên thị trường nội địa
Cập nhật giá tiêu
- TIN LIÊN QUAN
-
Giá tiêu hôm nay 29/4: Thị trường thế giới bật tăng, trong nước giữ nhịp ổn định 29/04/2026 - 07:18
-
Giá sầu riêng lao dốc dù xuất khẩu tăng mạnh 29/04/2026 - 14:32
Tại thị trường trong nước
Ghi nhận trong sáng nay, giá tiêu tại các địa phương sản xuất trọng điểm dao động trong khoảng 142.000 - 144.000 đồng/kg, tăng mạnh 2.000 – 3.000 đồng/kg so với ngày hôm trước. Đây cũng là mức giá cao nhất ghi nhận được trong gần 1,5 tháng trở lại đây.
Cụ thể, Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) ghi nhận mức tăng mạnh nhất, thêm 3.000 đồng/kg, đưa giá thu mua lên 144.000 đồng/kg.
Giá tiêu tại Đắk Lắk tăng 2.000 đồng/kg, hiện cũng giao dịch ở mức 144.000 đồng/kg.
Tại Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) và Gia Lai, giá tiêu cùng tăng 2.500 đồng/kg, lần lượt đạt 142.500 đồng/kg và 140.500 đồng/kg.
Trong khi đó, Đồng Nai ghi nhận mức tăng 2.000 đồng/kg, lên 142.000 đồng/kg.
|
Thị trường (khu vực khảo sát) |
Giá thu mua ngày 30/4 (Đơn vị: VNĐ/kg) |
Thay đổi so với ngày hôm trước (Đơn vị: VNĐ/kg) |
|
Đắk Lắk |
144.000 |
+2.000 |
|
Gia Lai |
140.500 |
+2.500 |
|
Đắk Nông |
144.000 |
+3.000 |
|
Bà Rịa – Vũng Tàu |
142.500 |
+2.500 |
|
Bình Phước |
142.000 |
+2.000 |
|
Đồng Nai |
142.000 |
+2.000 |
Trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen Indonesia được niêm yết ở mức 6.988 USD/tấn, giảm 32 USD/tấnso với ngày hôm trước.
Tại các quốc gia sản xuất hàng đầu khác, giá nhìn chung vẫn ổn định. Hiện giá tiêu đen Brazil loại ASTA 570 được giao dịch ở mức 6.100 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia duy trì ở mức 9.300 USD/tấn.
Tại Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu tiếp tục duy trì trong khoảng 6.100–6.200 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu đen thế giới |
|
|
Ngày 30/4 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với hôm trước |
|
|
Tiêu đen Lampung (Indonesia) |
6.988 |
-0,46 |
|
Tiêu đen Brazil ASTA 570 |
6.100 |
- |
|
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA |
9.300 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.100 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.200 |
- |
Cùng thời điểm khảo sát, tiêu trắng Muntok của Indonesia giảm 43 USD/tấn so với ngày hôm trước, xuống còn 9.206 USD/tấn.
Tại Việt Nam và Malaysia, giá tiêu trắng vẫn đi ngang ở mức 9.000 USD/tấn và 12.200 USD/tấn.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu trắng thế giới |
|
|
Ngày 30/4 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với hôm trước |
|
|
Tiêu trắng Muntok Indonesia |
9.206 |
-0,47 |
|
Tiêu trắng Malaysia ASTA |
12.200 |
- |
|
Tiêu trắng Việt Nam |
9.000 |
- |
Cập nhật thông tin hồ tiêu
Theo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), giá hạt tiêu nội địa tăng phản ánh nguồn cung thắt chặt và lực cầu vẫn tốt. Trong thời gian tới, giá hạt tiêu trong nước nhiều khả năng vẫn duy trì ở mức cao do nguồn cung thắt chặt sau giai đoạn thu hoạch chính và nhu cầu ổn định từ các thị trường xuất khẩu.
Trong khi đó, theo thống kê sơ bộ từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam, quý I/2026, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu hạt tiêu đen, chiếm 66,32% tổng lượng xuất khẩu, tiếp đến là hạt tiêu trắng chiếm 12,8%, hạt tiêu đen xay chiếm 12,6%, hạt tiêu trắng xay chiếm 3,5%, còn lại là các chủng loại hạt tiêu chế biến khác như hạt tiêu xanh, hạt tiêu đỏ, hạt tiêu ngũ sắc…
Trong quý I/2026, hạt tiêu đen vừa là chủng loại có lượng xuất khẩu lớn nhất, vừa là chủng loại có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao nhất, đạt 43,8 nghìn tấn, trị giá 288,7 triệu USD, tăng 42,2% về lượng và tăng 38,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Tính riêng tháng 3/2026, xuất khẩu hạt tiêu đen của Việt Nam đạt 3,8 nghìn tấn, tăng 23,2% so với tháng 3/2025.
Giá bình quân xuất khẩu hạt tiêu đen của Việt Nam trong quý I/2026 đạt 7.443 USD/tấn, giảm 0,3% so với cùng kỳ năm 2025. Riêng tháng 3/2026, giá bình quân xuất khẩu hạt tiêu đen của Việt Nam đạt 7.451 USD/tấn, giảm 1,2% so với tháng 2/2026 và giảm 1,5% so với tháng 3/2025.
Trong quý I/2026, Việt Nam xuất khẩu hạt tiêu đen sang 42 thị trường. Trong đó, Mỹ là thị trường xuất khẩu hạt tiêu đen lớn nhất của Việt Nam, chiếm 46,11% tổng lượng xuất khẩu, xuất khẩu sang các thị trường khác chiếm từ 1-9%.
Xuất khẩu hạt tiêu đen của Việt Nam trong quý I/2026 sang hầu hết các thị trường chủ lực tăng, trừ xuất khẩu sang Nhật Bản và Đức giảm. Đáng chú ý, Canada đang nổi lên là thị trường xuất khẩu hạt tiêu đen có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất trong quý I/2026, tăng 292,5% về lượng và tăng 210,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025, đạt 670 tấn, trị giá 4,92 triệu USD.
Ngoài ra, xuất khẩu hạt tiêu đen của Việt Nam sang một số thị trường khác cũng tăng trưởng đáng kể trong quý I/2026 như: Hà Lan, Australia, Thái Lan, Hàn Quốc, Nam Phi.
