|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Thời sự

Hơn 84% ĐBQH muốn bỏ một điều khoản qui định thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án từ 10.000 tỉ đồng trở lên

15:29 | 16/06/2020
Chia sẻ
Theo báo cáo tổng hợp của Tổng Thư kí Quốc hội, có 84,78% ĐBQH đồng ý bỏ qui định dự án có qui mô vốn từ 10.000 tỉ đồng trở lên phải trình Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư (khoản 2, điều 31 dự Luật Đầu tư) và 14,96% ĐBQH không đồng ý bỏ.

Tổng Thư kí Quốc hội Nguyễn Hạnh Phúc vừa có văn bản báo cáo kết quả phiếu xin ý kiến đại biểu Quốc hội về việc bỏ qui định tại khoản 2 Điều 31 trong dự thảo Luật Đầu tư.

Trước đó, trên cơ sở tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội tại phiên thảo luận tại hội trường ngày 26/5 về dự án Luật Đầu tư (sửa đổi), Tổng Thư kí Quốc hội đã gửi phiếu xin ý kiến đại biểu QH về hai phương án đối với qui định tại khoản 2 Điều 31 của dự thảo Luật Đầu tư còn có ý kiến khác nhau.

Dự thảo Luật Đầu tư: Hơn 84% ĐBQH muốn bỏ một qui định về thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án qui mô 10.000 tỉ đồng trở lên - Ảnh 1.

Ảnh minh họa: quochoi.vn.

Hai phương án gồm: phương án một là bỏ qui định dự án có qui mô vốn từ 10.000 tỉ đồng trở lên phải trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư tại khoản 2 Điều 31; phương án hai là giữ qui định dự án có qui mô vốn từ 10.000 tỉ đồng trở lên phải trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư tại khoản 2 Điều 31.

Và kết quả là 323/381 đại biểu QH (chiếm 84,78%) đồng ý phương án một, 57/381 đại biểu QH (chiếm 14,96%) đồng ý phương án hai. Có một đại biểu QH không chọn phương án nào.

Đồng thời, Ban Thư kí cũng nhận được 10 ý kiến khác đề nghị cơ chế thủ tục xem xét rút gọn của dự án và đối với trường hợp liên quan đến quốc phòng, an ninh chủ quyền quốc gia thì báo cáo Thủ tướng.

Điều 31 (Dự thảo Luật Đầu tư). Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trừ những dự án qui định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

1. Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Dự án đầu tư có yêu cầu di dân, tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hoá cảng hàng không, sân bay có công suất từ 1 triệu tấn/năm trở lên;

c) Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

d) Dự án đầu tư xây dựng mới bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; đầu tư xây dựng mới bến cảng, khu bến cảng có qui mô vốn đầu tư từ 2.300 tỉ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;

đ) Dự án đầu tư chế biến dầu khí;

e) Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, casino, trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

g) Dự án xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có qui mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có qui mô dưới 50 ha nhưng qui mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; hoặc có qui mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có qui mô dưới 100 ha nhưng qui mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; hoặc dự án đầu tư không phân biệt qui mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di sản cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt;

h) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.

2. Dự án đầu tư không thuộc trường hợp qui định tại khoản 1 Điều này có qui mô vốn đầu tư từ 10.000 tỉ đồng trở lên.

3. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.

4. Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ hai Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên.

5. Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo qui định của pháp luật.

Minh Anh