Tỷ giá VietinBank hôm nay 21/4 USD, euro và bảng Anh tiếp tục biến động trái chiều
Tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay của một số ngoại tệ
- TIN LIÊN QUAN
-
Tỷ giá VietinBank hôm nay 22/4 euro giảm mạnh, USD và bảng Anh cùng đi xuống 22/04/2026 - 10:30
Vào lúc 10h00, tỷ giá ngoại tệ VietinBank niêm yết cho các đồng tiền chủ chốt như sau:
Tỷ giá USD VietinBank hôm nay giảm 8 đồng ở chiều mua vào và 1 đồng ở chiều bán ra; tương ứng 26.126 VND/USD và 26.357 VND/USD.
Tương tự, tỷ giá yen Nhật giảm 0,13 đồng và ấn định giá mua tiền mặt là 161,12 VND/JPY, mua chuyển khoản là 161,62 VND/JPY và bán ra ở 170,62 VND/JPY.
Trong khi đó, tỷ giá euro tăng thêm 51 đồng cho cả ba hình thức mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra; lần lượt lên 30.511 VND/EUR, 30.561 VND/EUR và 31.871 VND/EUR.
Cùng chiều đi lên, tỷ giá bảng Anh cũng nâng lên 35.154 VND/GBP (mua tiền mặt), 35.254 VND/GBP (mua chuyển khoản) và 36.114 VND/GBP (bán ra); cùng tăng 39 đồng.
Với tỷ giá đô Úc, VietinBank tiếp tục tăng 44 đồng và niêm yết giá mua tiền mặt là 18.534 VND/AUD, mua chuyển khoản là 18.584 VND/AUD và bán ra ở 19.284 VND/AUD.
Cùng lúc, tỷ giá won cũng nhích nhẹ 0,06 đồng và đưa giá mua tiền mặt lên 14,91 VND/KRW, mua chuyển khoản lên 16,91 VND/KRW và bán ra ở 19,51 VND/KRW.
Ảnh: Minh Thư
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay
|
Loại ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 21/4 |
Thay đổi so với phiên hôm trước |
|||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
||
|
Dollar Mỹ |
USD |
26.126 |
26.126 |
26.357 |
-8 |
-8 |
-1 |
|
Euro |
EUR |
30.511 |
30.561 |
31.871 |
51 |
51 |
51 |
|
yen Nhật |
JPY |
161,12 |
161,62 |
170,62 |
-0,13 |
-0,13 |
-0,13 |
|
Bảng Anh |
GBP |
35.154 |
35.254 |
36.114 |
39 |
39 |
39 |
|
Dollar Australia |
AUD |
18.534 |
18.584 |
19.284 |
44 |
44 |
44 |
|
Dollar Canada |
CAD |
18.843 |
19.043 |
19.593 |
68 |
68 |
68 |
|
Franc Thụy Sỹ |
CHF |
33.346 |
33.601 |
34.301 |
150 |
150 |
150 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
- |
3.813 |
3.920 |
- |
2 |
2 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.120 |
4.230 |
- |
7 |
7 |
|
Dollar Hồng Kông |
HKD |
3.287 |
3.302 |
3.422 |
0 |
0 |
0 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
14,91 |
16,91 |
19,51 |
0,06 |
0,06 |
0,06 |
|
Kip Lào |
LAK |
- |
0,9 |
1,29 |
- |
0 |
0 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.793 |
2.873 |
- |
17 |
17 |
|
Dollar New Zealand |
NZD |
15.317 |
15.367 |
15.883 |
84 |
84 |
84 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.837 |
2.937 |
- |
12 |
12 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
20.264 |
20.354 |
21.034 |
16 |
16 |
16 |
|
Baht Thái |
THB |
767,51 |
811,85 |
835,51 |
0 |
0 |
0 |
|
Riyal Saudi Arabia |
SAR |
- |
6.868,59 |
7.258,59 |
- |
-1 |
-1 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.934 |
88.984 |
- |
-25 |
-25 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Minh Thư)
Bảng tỷ giá ngân hàng VietinBank trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia
TRỰC TIẾP