|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá VietinBank hôm nay 11/3: Biến động trái chiều trong phiên cuối tuần

09:40 | 11/03/2023
Chia sẻ
Sáng nay (11/3), tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank được ghi nhận biến động không đồng nhất khi mua vào và bán ra.

Xem thêm: Tỷ giá VietinBank hôm nay 13/3

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank

Theo ghi nhận, tỷ giá ngân hàng VietinBank của 12 loại ngoại tệ vào lúc 9h15 sáng nay (11/3) biến động trái chiều khi mua và bán. Cụ thể, tỷ giá 5 ngoại tệ tăng, 2 ngoại tệ giảm và 5 ngoại tệ biến động không đồng nhất.

Tỷ giá của một số loại ngoại tệ chủ chốt tại ngân hàng VietinBank

Theo khảo sát trong phiên giao dịch sáng nay (11/3), tỷ giá euro được ngân hàng VietinBank điều chỉnh giảm ở hai chiều giao dịch. Theo đó, tỷ giá mua vào tiền mặt, mua vào chuyển khoản và bán ra lần lượt lên mức 24.334 VND/EUR, 24.344 VND/EUR và 25.634 VND/EUR, tương ứng giảm 351 đồng, 366 đồng và 186 đồng.

Ngược lại, tỷ giá bảng Anh được điều chỉnh tăng khi mua vào và bán ra. Hiện, tỷ giá lần lượt là 27.915 VND/GBP - tăng 62 đồng, 27.925 VND/GBP - tăng 22 đồng và 29.095 VND/GBP - tăng 232 đồng, tương ứng cho chiều mua vào tiền mặt, mua vào chuyển khoản và bán ra.

Tương tự, tỷ giá yen Nhật lần lượt tăng 0,31 đồng, 0,46 đồng và 2,06 đồng ở chiều mua vào tiền mặt, mua vào chuyển khoản và bán ra. Sau điều chỉnh, tỷ giá tương ứng lên mức 171,14 VND/JPY, 171,29 VND/JPY và tỷ giá bán ra là 180,84 VND/JPY.

Trong khi đó, tỷ giá đô la HongKong ở chiều mua vào tiền mặt giảm 55 đồng về mức 2.887 VND/HKD, mua vào chuyển khoản giảm 60 đồng còn 2.957 VND/HKD và bán ra là 3.092 VND/HKD - không đổi so với khảo sát sáng hôm qua.

Tỷ giá won Hàn Quốc ở mức 15,73 VND/KRW - mua vào tiền mặt, 15,93 VND/KRW - mua vào chuyển khoản, tương ứng giảm 0,34 đồng và 0,94 đồng. Tỷ giá bán ra là 19,73 VND/KRW sau khi tăng 0,06 đồng.

Tỷ giá USD ở chiểu mua vào tiền mặt là 23.450 VND/USD - giảm 39 đồng, mua vào chuyển khoản là 23.460 VND/USD - giảm 49 đồng và bán ra là 23.880 VND/USD - tăng 31 đồng.

Ảnh minh họa: Anh Thư

Cập nhật tỷ giá của các loại ngoại tệ khác: 

Tỷ giá Franc Thụy Sĩ (CHF) đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 25.169 - 26.139 VND/CHF.

Tỷ giá đô la Australia (AUD) đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 15.250 - 15.970 VND/AUD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 16.806 - 17.516 VND/CAD.

Tỷ giá đô la New Zealand (NZD) đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 14.271 - 14.861 VND/NZD.

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 16.984 - 17.794 VND/SGD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 626,79 - 694,79 VND/THB.

Loại ngoại tệ

Ngày 11/3/2023

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Australia (AUD)

15.250

15.270

15.970

-89

-19

-169

Dollar Canada (CAD)

16.806

16.816

17.516

-59

-149

1

Franc Thụy Sỹ (CHF)

25.169

25.189

26.139

204

119

269

Euro (EUR)

24.334

24.344

25.634

-351

-366

-186

Bảng Anh (GBP)

27.915

27.925

29.095

62

22

232

Dollar Hồng Kông (HKD)

2.887

2.897

3.092

-55

-60

0

Yen Nhật (JPY)

171,14

171,29

180,84

0

0,46

2,06

Won Hàn Quốc (KRW)

15,73

15,93

19,73

0

-0,94

0,06

Dollar New Zealand (NZD)

14.271

14.281

14.861

53

13

76

Dollar Singapore (SGD)

16.984

16.994

17.794

-55

-145

55

Baht Thái Lan (THB)

626,79

666,79

694,79

5

0,16

4,50

Dollar Mỹ (USD)

23.450

23.460

23.880

-39

-49

31

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 9h15. (Tổng hợp: Anh Thư)

VietinBank cập nhật bảng tỷ giá ngoại tệ theo giờ, giúp khách hàng hoạch định kế hoạch kinh doanh kịp thời và hiệu quả. Bên cạnh đó ngân hàng cũng đáp ứng các nhu cầu mua và bán ngoại tệ của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp với tỷ giá cạnh tranh cũng như thủ tục nhanh chóng.

Chứng khoán năm 2024 được dự báo tăng lên 1.300 - 1.350 điểm
Cơ sở để Chứng khoán MB (MBS) đưa ra kịch bản này là lãi suất điều hành của Fed tăng thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 11 sau đó giảm từ quý III/2024, mặt bằng lãi suất trong nước giữ nguyên như hiện tại hoặc giảm thêm 50 điểm cơ bản.