Tỷ giá Vietcombank hôm nay 6/7 biến động trái chiều, đồng euro đi ngang
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 6/7/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.072 |
26.102 |
26.462 |
-1 |
-1 |
-1 |
|
Euro |
EUR |
29.304,41 |
29.600,41 |
30.849,34 |
0 |
0 |
0 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.199,15 |
34.544,60 |
35.650,90 |
-21 |
-20,71 |
-21 |
|
Yen Nhật |
JPY |
157,03 |
158,62 |
167,87 |
-1,0 |
-1,01 |
-2,00 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.769,72 |
17.949,21 |
18.524,04 |
17,94 |
18,12 |
18,70 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.830,78 |
20.031,09 |
20.713,98 |
0 |
0 |
0 |
|
Baht Thái |
THB |
699,28 |
776,98 |
809,93 |
0 |
0 |
0 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.044,85 |
18.227,12 |
18.810,85 |
-33,09 |
-33,42 |
-34,49 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.893,38 |
32.215,54 |
33.247,25 |
-23,83 |
-24,06 |
-24,84 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.258,80 |
3.291,72 |
3.417,59 |
-0,34 |
-0,34 |
-0,35 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.780,80 |
3.818,99 |
3.941,30 |
0,44 |
0,45 |
0,47 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.949,65 |
4.100,68 |
- |
-0,49 |
-0,50 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
274,65 |
286,47 |
- |
0,52 |
0,54 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
14,88 |
16,54 |
17,94 |
0 |
0 |
0,13 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.010,58 |
89.130,91 |
- |
55,24 |
57,92 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.397,79 |
6.536,97 |
- |
-6,30 |
-6,44 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.621,16 |
2.732,30 |
- |
-2,19 |
-2,28 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
323,78 |
358,41 |
- |
0,81 |
0,9 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.967,00 |
7.266,83 |
- |
2 |
3 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.671,77 |
2.785,06 |
- |
4,37 |
4,56 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h50 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, nhóm ngoại tệ chủ chốt sáng nay ghi nhận những diễn biến không đồng nhất.
Cụ thể, tỷ giá đôla Úc tăng nhẹ khi giá mua tiền mặt được niêm yết ở mức 17.769,72 VND/AUD (tăng 17,94 đồng), mua chuyển khoản lên mức 17.949,21 VND/AUD (tăng 18,12 đồng) và giá bán ra đạt 18.524,04 VND/AUD (tăng 18,7 đồng).
Trong khi đó, tỷ giá euro sáng nay ghi nhận trạng thái đi ngang ở cả ba chiều giao dịch. Ngân hàng Vietcombank tiếp tục ấn định giá mua tiền mặt ở mức 29.304,41 VND/EUR, mua chuyển khoản tại 29.600,41 VND/EUR và giá bán ra giữ nguyên tại mức 30.849,34 VND/EUR.
Ngược chiều tăng, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank chịu áp lực đi xuống với giá mua tiền mặt lùi 21 đồng, xuống còn 34.199,15 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản giảm 20,71 đồng, xuống còn 34.544,6 VND/GBP và chiều bán ra sụt mất 21 đồng, hiện neo ở mức 35.650,9 VND/GBP.
Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng giảm trong phiên sáng nay. Giá mua tiền mặt niêm yết tại mức 157,03 VND/JPY, giảm 1 đồng so với phiên trước. Giá mua chuyển khoản sụt 1,01 đồng còn 158,62 VND/JPY và chiều bán ra điều chỉnh giảm 2 đồng, xuống còn 167,87 VND/JPY.
Đối với tỷ giá USD, cả ba giao dịch đều giảm nhẹ 1 đồng. Hiện giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản lần lượt lùi về mức 26.072 VND/USD và 26.102 VND/USD, trong khi giá bán ra chốt tại mức 26.462 VND/USD.
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 6/7 tăng giảm không đồng nhất ở các đồng chủ chốt. Trong đó, đồng đôla Úc tăng nhẹ, trong khi đồng euro đi ngang. Trái lại, đồng USD, bảng Anh và yen Nhật đồng loạt giảm so với phiên trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường ghi nhận một số đồng tiền tăng giá bao gồm: nhân dân tệ, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, rúp Nga, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển. Ở chiều ngược lại, các loại ngoại tệ khác chịu áp lực suy yếu so với phiên giao dịch trước gồm có: đôla Canada, franc Thụy Sĩ, đôla Hong Kong, krone Đan Mạch, ringgit Malaysia và krone Na Uy.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
TRỰC TIẾP