Tỷ giá Vietcombank hôm nay 4/9 đồng loạt đi lên, euro, bảng Anh và đôla Úc tăng hơn 100 đồng
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (4/9/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.875 |
25.905 |
26.285 |
15 |
15 |
15 |
|
Euro |
EUR |
29.561,47 |
29.860,07 |
31.120,33 |
111,03 |
112 |
116,86 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.392,61 |
34.740,01 |
35.853,00 |
119 |
120,09 |
124 |
|
Yen Nhật |
JPY |
161,63 |
163,26 |
172,78 |
2,9 |
2,96 |
3,14 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.310,01 |
18.494,96 |
19.087,49 |
102,02 |
103,05 |
106,33 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
20.050,29 |
20.252,82 |
20.943,52 |
68,30 |
68,99 |
71,3 |
|
Baht Thái |
THB |
699,95 |
777,72 |
810,71 |
6,31 |
7,01 |
7,31 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.441,56 |
18.627,84 |
19.224,63 |
71,88 |
72,61 |
74,91 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.491,78 |
31.809,88 |
32.828,99 |
207,93 |
210,03 |
216,73 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.234,37 |
3.267,04 |
3.392,01 |
2,35 |
2,38 |
2,47 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.785,71 |
3.823,95 |
3.946,46 |
2,69 |
2,72 |
2,80 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.984,50 |
4.136,91 |
- |
15,38 |
15,97 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
274,6 |
286,42 |
- |
1,56 |
1,63 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,62 |
18,47 |
20,04 |
0 |
0 |
0,04 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.512,29 |
88.609,53 |
- |
76,12 |
79,74 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.401,40 |
6.540,74 |
- |
5,27 |
5,38 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.750,77 |
2.867,44 |
- |
4,45 |
4,64 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
286,61 |
317,26 |
- |
1,99 |
2,19 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.909,71 |
7.207,16 |
- |
4 |
4 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.680,70 |
2.794,40 |
- |
26,70 |
27,83 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại tệ sáng nay tăng hàng loạt ở các đồng tiền chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá USD bật tăng 15 đồng ở cả ba giao dịch. Theo đó, giá mua tiền mặt vươn lên mốc 25.875 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 25.905 VND/USD và chiều bán ra được niêm yết ở mức 26.285 VND/USD.
Cùng chiều tăng, tỷ giá bảng Anh tăng thêm 119 đồng ở chiều mua tiền mặt, nâng giá lên 34.392,61 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản tăng 120,09 đồng đạt mốc 34.740,01 VND/GBP và giá bán ra nhích thêm 124 đồng, ấn định tại 35.853 VND/GBP.
Cùng lúc, tỷ giá euro được niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 29.561,47 VND/EUR; chiều mua chuyển khoản lên 29.860,07 VND/EUR và chiều bán ra đạt mốc 31.120,33 VND/EUR, lần lượt tăng 111,03 đồng, 112 đồng và 116,86 đồng so với phiên trước.
Tương tự, tỷ giá đôla Úc ghi nhận đà phục hồi khi được Vietcombank điều chỉnh tăng 102,02 đồng cho chiều mua tiền mặt, đẩy giá lên 18.310,01 VND/AUD; mua chuyển khoản tăng 103,05 đồng lên mức 18.494,96 VND/AUD và giá bán ra đạt 19.087,49 VND/AUD sau tăng thêm 106,33 đồng.
Ngân hàng Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt tỷ giá yen Nhật ở mức 161,63 VND/JPY (tăng 2,9 đồng), mua chuyển khoản đạt 163,26 VND/JPY (tăng 2,96 đồng) và chiều bán ra tiến về mốc 172,78 VND/JPY (tăng 3,14 đồng).
Nhìn chung, bảng tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank sáng 4/9 ghi nhận sắc xanh bao phủ loạt đồng tiền chủ chốt. Toàn bộ các đồng bảng Anh, euro, đôla Úc, USD và yen Nhật đồng loạt duy trì đà tăng giá so với phiên trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường tiếp tục ghi nhận xu hướng tăng. Các đồng tiền như đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch,... đồng loạt tăng so với hôm trước.
Trong khi đó, đồng won Hàn Quốc ghi nhận biến động trái chiều khi đi ngang ở chiều mua vào (tiền mặt và chuyển khoản) nhưng nhích nhẹ ở chiều bán ra.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
TRỰC TIẾP