|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 23/2 USD đảo chiều tăng giá, bảng Anh lao dốc mạnh

10:00 | 23/02/2026
Chia sẻ
Sáng nay (23/2/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank ghi nhận biến động trái chiều giữa các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng USD bất ngờ quay đầu tăng giá sau chuỗi ngày giảm, trong khi các đồng euro, bảng Anh và yên Nhật lại đồng loạt đi xuống so với phiên trước Tết Nguyên đán.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Dựa trên bảng tỷ giá Vietcombank, đồng USD đảo chiều đi lên, trong khi nhiều ngoại tệ mạnh khác sụt giảm sâu.

Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank sáng nay quay đầu tăng 40 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt được nâng lên mốc 25.790 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 25.820 VND/USD và chiều bán ra chạm ngưỡng 26.200 VND/USD.

Cùng lúc, tỷ giá đôla Úc cũng bất ngờ tăng nhẹ. Giá mua tiền mặt hiện niêm yết tại 17.928,45 VND/AUD (tăng 4,82 đồng), mua chuyển khoản ở mức 18.109,55 VND/AUD (tăng 4,87 đồng) và chiều bán ra được ấn định tại 18.689,83 (tăng 4,98 đồng).

Trái lại, tỷ giá bảng Anh ghi nhận mức sụt giảm rất mạnh. Chiều mua tiền mặt "bốc hơi" 180 đồng, lùi về mức 34.272,89 VND/GBP; mua chuyển khoản giảm 181,88 đồng, còn 34.619,08 VND/GBP và chiều bán ra hiện được ấn định ở mốc 35.728,37 VND/GBP, hạ 188 đồng so với phiên trước đó.

Cùng xu hướng đi xuống, tỷ giá euro hôm nay cũng điều chỉnh giảm đáng kể. Chiều mua tiền mặt lùi về mốc 29.974,52 VND/EUR (giảm 55,09 đồng), mua chuyển khoản còn 30.277,30 VND/EUR (giảm 56 đồng) và giá bán ra hiện đạt mức 31.555,32 VND/EUR (giảm 58,07 đồng).

Tỷ giá yen Nhật sáng nay cũng ghi nhận sắc đỏ ở cả ba giao dịch. Chiều mua tiền mặt hiện ở mức 162,84 VND/JPY, mua chuyển khoản là 164,49 VND/JPY và chiều bán ra còn 173,19 VND/JPY, lần lượt giảm 1,2 đồng, 1,21 đồng và 1,27 đồng so với hôm trước.

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 23/2 ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng USD và  đôla Úc bất ngờ đảo chiều tăng giá, trong khi bảng Anh, euro và yen Nhật tiếp tục giảm so với phiên giao dịch trước đó.

Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, diễn biến của các đồng tiền khác cũng ghi nhận sự tăng giá chiếm ưu thế trên diện rộng. Danh mục các ngoại tệ khởi sắc bao gồm đô la Singapore, baht Thái, đô la Hồng Kông, nhân dân tệ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, krone Na Uy, rúp Nga và riyal Ả Rập Xê Út. Ở chiều ngược lại, các đồng tiền như đô la Canada, franc Thụy Sĩ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ và krona Thụy Điển sụt giảm, trong khi won Hàn Quốc ghi nhận biến động không đáng kể.

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 23/2/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.790

25.820

26.200

40

40

40

Euro

EUR

29.974,52

30.277,30

31.555,32

-55,09

-56

-58,07

Bảng Anh

GBP

34.272,89

34.619,08

35.728,37

-180

-181,88

-188

Yen Nhật

JPY

162,84

164,49

173,19

-1,2

-1,21

-1,27

Đô la Úc

AUD

17.928,45

18.109,55

18.689,83

4,82

4,87

4,98

Đô la Singapore

SGD

20.033,94

20.236,30

20.926,55

5,48

5,54

5,7

Baht Thái

THB

739,51

821,68

856,54

2,32

2,58

2,70

Đô la Canada

CAD

18.553,65

18.741,06

19.341,58

-38,12

-38,51

-39,78

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.866,40

33.198,38

34.262,15

-34,73

-35,08

-36,29

Đô la Hong Kong

HKD

3.234,23

3.266,89

3.391,87

5,60

5,65

5,86

Nhân dân tệ

CNY

3.669,64

3.706,70

3.825,48

1,93

1,95

2,01

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.042,31

4.196,95

-

-7,89

-8,20

Rupee Ấn Độ

INR

-

284,91

297,18

-

-0,27

-0,27

Won Hàn Quốc

KRW

15,58

17,31

18,78

0

0

0,01

Dinar Kuwait

KWD

-

84.678,12

88.783,84

-

47,19

49,27

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.620,19

6.764,32

-

32,22

32,90

Krone Na Uy

NOK

-

2.680,59

2.794,30

-

13,46

14,03

Rúp Nga

RUB

-

322,63

357,14

-

2,58

2,86

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.894,35

7.191,17

-

9

10

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.824,22

2.944,02

-

-26,08

-27,19

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h50 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Hà My

Thị trường năm 2026 sôi động với loạt kế hoạch IPO
Ngay từ đầu năm 2026, nhiều doanh nghiệp đã công bố kế hoạch chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) và đưa cổ phiếu lên sàn trong bối cảnh thị trường chứng khoán diễn biến tích cực.