|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 8/7: Vietcombank tăng giá nhân dân tệ và yen Nhật

10:12 | 08/07/2021
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay: Đồng nhân dân tệ tăng giá nhẹ so với hôm qua. Trong khi đó đô la Úc, bảng Anh, won Hàn Quốc và Yen Nhật đang có xu hướng giảm giá chiếm ưu thế tại các ngân hàng.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 8/7, ở hai chiều mua vào và bán ra cùng có 2 ngân hàng tăng giá và 6 ngân hàng giảm giá so với phiên sáng hôm qua.

Eximbank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 205,81 VND/JPY. Bán yen Nhật (JPY) thấp nhất là Eximbank ở mức 209,85 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

202,09

204,13

212,65

0,09

0,08

0,09

Agribank

204,72

206,04

210,50

-0,08

-0,08

-0,08

Vietinbank

203,83

204,33

212,83

-0,17

-0,17

-0,17

BIDV

203,15

204,37

212,41

-0,01

-0,01

-0,05

Techcombank

204,84

204,84

213,86

-0,02

-0,03

-0,03

NCB

204,84

206,04

211,02

-0,04

-0,04

-0,04

Eximbank

205,81

206,43

209,85

-0,19

-0,19

-0,19

Sacombank

205,8

207,3

212,2

0,01

0,01

0,01

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay tại 8 ngân hàng trong nước, ở cả hai chiều mua vào và bán ra cùng tiếp tục giảm giá so với hôm qua.

Hôm nay Eximbank có giá mua đô la Úc cao nhất là 16.999 VND/AUD. Đồng thời Eximbank cũng có giá bán thấp nhất là 17.349 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16.750,12

16.919,31

17.449,77

-46,55

-47,02

-48,50

Agribank

16.824

16.892

17.448

-48

-48

-48

Vietinbank

16.919

17.019

17.569

-64

-64

-64

BIDV

16.845

16.946

17.433

-46

-47

-48

Techcombank

16.705

16.941

17.544

-44

-45

-44

NCB

16.877

16.977

17.486

-40

-40

-39

Eximbank

16.999

17.050

17.349

-26

-26

-27

Sacombank

16.971

17.071

17.578

-68

-68

-69

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở 8 ngân hàng trong nước ở cả hai chiều mua - bán cùng có 2 ngân hàng tăng giá và 6 ngân hàng giảm giá so với hôm qua.

Sacombank có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 31.519 VND/GBP. Trong khi đó Eximbank có giá bán ra thấp nhất là 32.017 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

30.931,06

31.243,50

32.223,06

-11,23

-11,34

-11,71

Agribank

31.250

31.439

32.033

-12

-12

-11

Vietinbank

31.328

31.378

32.338

-39

-39

-39

BIDV

31.066

31.254

32.327

-14

-14

-7

Techcombank

31.087

31.347

32.249

-9

-9

-9

NCB

31.291

31.411

32.163

2

2

2

Eximbank

31.402

31.496

32.017

11

11

11

Sacombank

31.519

31.619

32.028

-35

-35

-42

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào có 4 ngân hàng giảm giá và 2 ngân hàng không mua vào tiền mặt. Ở chiều bán ra có 5 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng có tỷ giá không đổi so với hôm qua.

Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 18,33 VND/KRW. Trong khi đó BIDV có giá bán won thấp nhất là 21,09 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

17,43

19,37

21,22

-0,08

-0,08

-0,09

Agribank

0

19,22

21,14

0

-0,09

-0,11

Vietinbank

18,33

19,13

21,93

-0,13

-0,13

-0,13

BIDV

18,07

19,96

21,09

-0,08

-0,09

-0,09

Techcombank

0

0

23,00

0

0

0

NCB

16,32

18,32

21,58

-0,09

-0,09

-0,09

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank có giao dịch chiều mua vào nhân dân tệ, tăng giá so với hôm qua. Tại chiều bán ra có 4 ngân hàng tăng giá và 1 giảm giá so với sáng qua.

Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.485,02 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ (CNY) thấp nhất là BIDV với giá 3.608 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.485,02

3.520,22

3.631,14

3,34

3,37

3,48

Vietinbank

0

3.513

3.623

0

-1

-1

BIDV

0

3.504

3.608

0

5

3

Techcombank

0

3.496

3.627

0

4

5

Eximbank

0

3.506

3.610

0

2

1

Ngoài ra, còn một số loại tiền tệ khác được giao dịch trong ngày tại Vietcombank như:

Tỷ giá USD giao dịch mua vào và bán ra: 22.890 - 23.120 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) giao dịch mua vào và bán ra: 26.311,42 - 27.686,02 VND/EUR

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch mua vào và bán ra: 16.614,78 - 17.308,79 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch mua vào và bán ra: 17.956,04 - 18.706,07 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) giao dịch mua vào và bán ra:628,06 - 724,05 VND/THB.

Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit

Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.

Ba phiên thảo luận chính:

Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến

Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.

Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.

Ngọc Mai

VIF 2026 Summer Summit: Cập nhật góc nhìn mới về kinh tế toàn cầu và Việt Nam với các chuyên gia kinh tế đầu ngành
Lãi suất toàn cầu duy trì ở mức cao, địa chính trị tiếp tục gây áp lực lên giá năng lượng, trong khi nền kinh tế trong nước vẫn đối mặt với bài toán hấp thụ vốn và khơi thông nguồn lực. Những biến số đó không chỉ tác động đến tăng trưởng, tỷ giá và lạm phát mà còn đang định hình lại dòng tiền trên thị trường tài chính và các kênh phân bổ tài sản.