|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 3/5 đồng loạt tăng tại các ngân hàng

11:05 | 03/05/2024
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay, các ngân hàng đều đồng loạt điều chỉnh tỷ giá yen Nhật, đô la Úc, bảng Anh, won Hàn Quốc và nhân dân tệ tăng ở cả hai chiều mua và bán so với phiên hôm qua.

Xem thêm: Tỷ giá ngoại tệ ngày 4/5

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay (3/5) tiếp tục leo dốc trong phiên giao dịch sáng nay.

Tỷ giá mua vào tại ngân hàng Sacombank hiện đang ở mức cao nhất là 164,10 VND/JPY. Ngoài ra, tỷ giá bán ra tại ngân hàng Eximbank đang ở mức thấp nhất là 167,98 VND/JPY. 

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

160,99

162,62

170,39

3,51

3,55

3,71

Agribank

161,71

162,36

169,84

3,07

3,08

3,31

VietinBank

162,80

162,80

170,75

3,86

3,86

3,86

BIDV

161,00

161,97

169,50

2,98

3,00

3,16

Techcombank

159,42

163,79

171,87

3,77

3,78

3,8

NCB

161,77

162,97

169,87

3,52

3,52

3,47

Eximbank

162,95

163,44

167,98

3,15

3,16

3,44

Sacombank

164,10

164,60

169,12

3,68

3,68

3,69

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) đồng loạt tăng tại các chiều giao dịch mua vào và bán ra. Trong đó, ngân hàng Vietcombank điều chỉnh tăng tỷ giá nhiều nhất ở hai chiều mua - bán. 

Tỷ giá mua vào cao nhất với mức là 16.515 VND/GBP được ghi nhận tại Sacombank và tỷ giá bán ra thấp nhất với mức là 16.888 VND/GBP tại ngân hàng BIDV. 

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16.290

16.455

16.982

196

198

204

Agribank

16.377

16.443

16.944

149

150

152

VietinBank

16.464

16.564

17.014

157

157

157

BIDV

16.286

16.384

16.888

128

129

136

Techcombank

16.189

16.456

17.093

156

157

164

NCB

16.366

16.466

17.075

182

182

173

Eximbank

16.394

16.443

16.934

138

138

161

Sacombank

16.515

16.565

17.068

160

160

153

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) chủ yếu tăng tại phần lớn các ngân hàng. Duy chỉ có Sacombank điều chỉnh giảm tỷ giá ở hai chiều mua và bán. 

Ngân hàng Vietinbank niêm yết tỷ giá cao nhất ở chiều mua vào - 31.510 VND/AUD. Bên cạnh đó, ngân hàng Eximbank đang có mức tỷ giá thấp nhất ở chiều bán ra - 32.234 VND/AUD. 


Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

31.065

31.378

32.385

160

161

166

Agribank

31.147

31.335

32.307

68

68

69

VietinBank

31.510

31.560

32.520

137

137

137

BIDV

31.054

31.242

32.357

36

37

38

Techcombank

31.110

31.488

32.444

130

130

147

NCB

31.437

31.557

32.327

141

141

136

Eximbank

31.362

31.425

32.234

125

94

70

Sacombank

31.350

31.396

32.361

-159

-163

142

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) đảo chiều tăng tại nhiều ngân hàng khảo sát trong sáng nay. Riêng Techcombank vẫn duy trì mức tỷ giá không đổi ở chiều bán ra.  

Ngân hàng VietinBank với mức tỷ giá cao nhất ở chiều mua vào là 16,83 VND/KRW. Trong khi đó, ngân hàng BIDV với mức tỷ giá thấp nhất ở chiều bán ra là 19,24 VND/KRW. 

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16,07

17,86

19,48

0,22

0,24

0,27

Agribank

-

17,76

19,41

-

0

0

VietinBank

16,83

17,63

20,43

0,23

0,23

0,23

BIDV

16,24

17,94

19,24

0,16

0,18

0,19

Techcombank

-

-

22

-

-

0

NCB

14,58

16,58

21,1

0,23

0,23

0,24

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) hôm nay, riêng Vietcombank có tỷ giá mua vào nhân dân tệ bằng tiền mặt, tăng 12 đồng so với ngày hôm trước. Ở chiều bán ra, tỷ giá nhân dân tệ tăng tại 3 ngân hàng và ổn định tại 2 ngân hàng.

Tỷ giá Vietcombank đối với đồng nhân dân tệ (CNY) ở chiều mua tiền mặt là 3.438 VND/CNY. Ngoài ra, BIDV cũng là ngân hàng có tỷ giá bán ra thấp nhất ở mức 3.551 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.438

3.473

3.585

12

12

13

VietinBank

-

3.470

3580

-

11

11

BIDV

-

3.459

3.551

-

0

0

Techcombank

-

3.320

3.710

-

0

0

Eximbank

-

3.436

3.577

-

3

7

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá USD đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 25.113 VND/USD và 25.453 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 26.579,41 VND/EUR và 28.036,75 VND/EUR.

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 18.312,06 VND/SGD và 19.090,41 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 18.135,12 VND/CAD và 18.905,94 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 610,05 VND/THB và 703,78 VND/THB.

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.

 


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Du Y

[Infographic] Toàn cảnh ngành chứng khoán Việt Nam: Cuộc đua quy mô, lợi nhuận và thị phần
Từ quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu đến lợi nhuận, hiệu quả sinh lời và thị phần môi giới, các bảng xếp hạng công ty chứng khoán cho thấy sự phân hóa về vị thế giữa những tên tuổi trên thị trường.