Tỷ giá ngoại tệ ngày 2/4: Đồng loạt giảm giá
Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay
Xem thêm: Tỷ giá ngoại tệ ngày 3/4
Hôm nay (2/4), tỷ giá yen Nhật ở chiều mua vào có 1 ngân hàng tăng giá mua, 2 ngân hàng giảm giá mua và 6 ngân hàng giữ nguyên giá mua vào so với hôm qua. Trong khi đó chiều bán ra có 1 ngân hàng tăng giá bán ra, 2 ngân hàng giảm giá bán và 6 ngân hàng giữ nguyên giá bán so với hôm qua.
Ngân hàng có giá mua cao nhất 216,00 VND/JPY là Sacombank và ngân hàng có giá bán thấp nhất là DongA Bank với 220,00 VND/JPY.
| Ngân hàng | Tỷ giá JPY hôm nay (2/4/2020) | Tỷ giá JPY hôm qua (1/4/2020) | ||||
| Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | |
| VCB | 211,88 | 214,02 | 222,68 | 211,88 | 214,02 | 222,68 |
| Techcombank | 215,53 | 216,45 | 222,47 | 215,82 | 216,76 | 222,78 |
| VietinBank | 214,30 | 214,80 | 222,00 | 214,46 | 214,96 | 222,16 |
| BIDV | 213,54 | 214,83 | 221,96 | 213,54 | 214,83 | 221,96 |
| VPB | 214,48 | 216,06 | 221,72 | 214,48 | 216,06 | 221,72 |
| DAB | 213,00 | 217,00 | 220,00 | 213,00 | 217,00 | 220,00 |
| VIB | 215,00 | 217,00 | 221,00 | 215,00 | 217,00 | 221,00 |
| STB | 216,00 | 217,00 | 221,00 | 216,00 | 217,00 | 221,00 |
| NCB | 215,45 | 216,65 | 221,96 | 215,29 | 216,49 | 221,80 |

Ảnh minh họa
Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá đô la Úc ở chiều mua vào có 1 ngân hàng tăng giá mua, 4 ngân hàng giảm giá mua và 5 ngân hàng giữ nguyên giá mua vào so với hôm qua. Trong khi đó chiều bán ra có 1 ngân hàng tăng giá bán ra, 4 ngân hàng giảm giá bán và 5 ngân hàng giữ nguyên giá bán so với hôm qua.
DongA Bank là ngân hàng có giá mua đô la Úc cao nhất với 14.170 VND/AUD và giá bán thấp nhất với 14.185 VND/AUD là tại Eximbank.
| Ngân hàng | Tỷ giá AUD hôm nay (2/4/2020) | Tỷ giá AUD hôm qua (1/4/2020) | ||||
| Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | |
| VCB | 13.996 | 14.138 | 14.493 | 13.996 | 14.138 | 14.493 |
| Techcombank | 13.895 | 14.067 | 14.571 | 13.892 | 14.064 | 14.569 |
| VietinBank | 14.061 | 14.191 | 14.661 | 14.070 | 14.200 | 14.670 |
| BIDV | 14.029 | 14.114 | 14.475 | 14.029 | 14.114 | 14.475 |
| VPB | 14.092 | 14.190 | 14.775 | 14.092 | 14.190 | 14.775 |
| DAB | 14.170 | 14.220 | 14.410 | 14.210 | 14.260 | 14.450 |
| VIB | 13.994 | 14.121 | 14.558 | 13.994 | 14.121 | 14.558 |
| STB | 14.075 | 14.175 | 14.800 | 14.075 | 14.175 | 14.800 |
| EIB | 14.143 | 0.00 | 14.185 | 14.155 | 0.00 | 14.197 |
| NCB | 13.923 | 14.013 | 14.549 | 14.086 | 14.176 | 14.712 |
Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay
So sánh tỷ giá bảng Anh giữa 9 ngân hàng hôm nay, ở chiều mua vào có 2 ngân hàng tăng giá mua, 2 ngân hàng giảm giá mua và 5 ngân hàng giữ nguyên giá mua vào so với hôm qua. Trong khi đó chiều bán ra có 2 ngân hàng tăng giá bán ra, 2 ngân hàng giảm giá bán và 5 ngân hàng giữ nguyên giá bán so với hôm qua.
Hiện Sacombank là ngân hàng có giá mua bảng Anh cao nhất với 28.864 VND/GBP và giá bán thấp nhất là 29.179 VND/GBP.
| Ngân hàng | Tỷ giá GBP hôm nay (2/4/2020) | Tỷ giá GBP hôm qua(1/4/2020) | ||||
| Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | |
| VCB | 28.451 | 28.739 | 29.462 | 28.451 | 28.739 | 29.462 |
| Techcombank | 28.538 | 28.819 | 29.473 | 28.514 | 28.795 | 29.452 |
| VietinBank | 28.708 | 28.928 | 29.348 | 28.696 | 28.916 | 29.336 |
| BIDV | 28.748 | 28.921 | 29.326 | 28.748 | 28.921 | 29.326 |
| VPB | 28.658 | 28.880 | 29.563 | 28.658 | 28.880 | 29.563 |
| DAB | 28.810 | 28.920 | 29.300 | 28.840 | 28.950 | 29.330 |
| VIB | 28.580 | 28.840 | 29.359 | 28.580 | 28.840 | 29.359 |
| STB | 28.864 | 28.964 | 29.179 | 28.864 | 28.964 | 29.179 |
| NCB | 28.678 | 28.798 | 29.454 | 28.728 | 28.848 | 29.514 |
Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá won Hàn Quốc ở chiều mua vào có 2 ngân hàng giảm giá mua và 4 ngân hàng giữ nguyên giá mua vào so với hôm qua. Trong khi đó chiều bán ra có 2 ngân hàng giảm giá bán và 4 ngân hàng giữ nguyên giá bán so với hôm qua.
Ngân hàng Quốc Dân có giá mua won Hàn Quốc cao nhất là 17,61 VND/KRW và Sacombank là ngân hàng có giá bán won thấp nhất với 20,00 VND/KRW.
| Ngân hàng | Tỷ giá KRW hôm nay (2/4/2020) | Tỷ giá KRW hôm qua (1/4/2020) | ||||
| Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | |
| VCB | 16,57 | 18,41 | 20,17 | 16,57 | 18,41 | 20,17 |
| Techcombank | 0,00 | 0,00 | 22,00 | 0,00 | 0,00 | 22,00 |
| VietinBank | 17,33 | 18,13 | 20,93 | 17,37 | 18,17 | 20,97 |
| BIDV | 17,19 | 0,00 | 20,89 | 17,19 | 0,00 | 20,89 |
| STB | 0,00 | 18,00 | 20,00 | 0,00 | 18,00 | 20,00 |
| NCB | 17,61 | 18,21 | 20,46 | 17,82 | 18,42 | 20,66 |
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) hôm nay có 5 ngân hàng giữ nguyên giá mua vào so với hôm qua. Trong khi đó chiều bán ra có 1 ngân hàng giảm giá bán và 4 ngân hàng giữ nguyên giá bán so với hôm qua.
| Ngân hàng | Tỷ giá CNY hôm nay (2/4/2020) | Tỷ giá CNY hôm qua (1/4/2020) | ||||
| Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | |
| VCB | 3.254 | 3.287 | 3.391 | 3.254 | 3.287 | 3.391 |
| Techcombank | 0.00 | 3.259 | 3.390 | 0.00 | 3.259 | 3.390 |
| VietinBank | 0.00 | 3.288 | 3.348 | 0.00 | 3.292 | 3.352 |
| BIDV | 0.00 | 3.276 | 3.366 | 0.00 | 3.276 | 3.366 |
| STB | 0.00 | 3.246 | 3.417 | 0.00 | 3.246 | 3.417 |
Ngoài ra, còn nhiều loại tiền tệ khác được giao dịch trong ngày như:
Tỷ giá bath Thái Lan (THB) giao dịch trong khoảng từ 653,22 - 746,05 VND/THB,
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch trong khoảng từ: 16.198 - 16.646 VND/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch trong khoảng từ: 16.315 - 16.837 VND/CAD.
(Tỷ giá được cập nhật theo website các ngân hàng và tham khảo từ website ngan-hang.com).
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia
TRỰC TIẾP