|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 1/10: Vietcombank đồng loạt tăng giá các ngoại tệ

10:15 | 01/10/2021
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay: Các đồng yen Nhật, nhân dân tệ, bảng Anh, đô la Úc tăng mạnh ở cả hai chiều giao dịch.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 1/10 tại 8 ngân hàng trong nước, yen Nhật quay đầu tăng giá ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua.

Eximbank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 201,93 VND/JPY. Bán yen Nhật (JPY) thấp nhất là Eximbank ở mức 206,01 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

199,24

201,26

209,7

1,1

1,12

1,16

Agribank

201,43

202,24

206,6

0,95

0,95

0,97

Vietinbank

200,11

200,61

209,11

1,05

1,05

1,05

BIDV

200,51

201,72

209,71

1,1

1,11

1,17

Techcombank

201,08

200,98

209,98

0,94

0,97

0,95

NCB

200,84

202,04

206,99

0,96

0,96

0,97

Eximbank

201,93

202,54

206,01

0,89

0,9

0,92

Sacombank

201,7

203,2

208,08

0,84

0,84

0,82

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay tại 8 ngân hàng trong nước quay đầu tăng mạnh so với ghi nhận trong phiên sáng qua.

Trong sáng hôm nay Sacombank có giá mua đô la Úc cao nhất là 16.265 VND/AUD. Đồng thời Eximbank cũng đang có giá bán thấp nhất là 16.595 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16.055,04

16.217,21

16.725,83

126,8

128,08

132,09

Agribank

16.128

16.193

16.710

72

73

74

Vietinbank

16.192

16.292

16.842

65

65

65

BIDV

16.094

16.191

16.682

68

69

80

Techcombank

15.975

16.194

16.794

73

75

73

NCB

16.129

16.229

16.733

74

74

74

Eximbank

16.251

16.300

16.595

79

79

80

Sacombank

16.265

16.365

16.871

120

120

118

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở 8 ngân hàng trong nước tăng mạnh ở cả hai chiều mua vào và bán ra.

Sacombank có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 30.445 VND/GBP. Trong khi đó Eximbank có giá bán ra thấp nhất là 30.900 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

29.876,08

30.177,86

31.124,32

104,04

105,1

108,38

Agribank

30.154

30.336

30.919

22

22

821

Vietinbank

30.249

30.299

31.259

40

40

40

BIDV

29.972

30.153

31.184

31

31

32

Techcombank

29.981

30.216

31.121

19

19

22

NCB

30.163

30.283

31.026

18

18

21

Eximbank

30.289

30.380

30.900

54

54

55

Sacombank

30.445

30.545

30.954

75

75

75

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào có 1 ngân hàng tăng giá, 2 ngân hàng giảm giá, 1 ngân hàng giữ nguyên giá và 2 ngân hàng không mua vào tiền mặt.

Ở chiều bán có 1 ngân hàng tăng giá, 3 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng giữ nguyên tỷ giá.

Trong đó, Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 17,37 VND/KRW. BIDV có giá bán won thấp nhất là 20,06 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16,6

18,45

20,21

0,01

0,02

0,02

Agribank

0

18,32

20,09

0

-0,04

-0,04

Vietinbank

17,37

18,17

20,97

-0,04

-0,04

-0,04

BIDV

17,19

18,99

20,06

-0,03

-0,03

-0,04

Techcombank

0

0

22

0

0

0

NCB

15,55

17,55

20,81

0

0

0

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước chỉ Vietcombank có giao dịch chiều mua vào nhân dân tệ, quay đầu tăng giá so với hôm qua. Tại chiều bán ra cùng tăng giá ở các ngân hàng.

Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.459,86 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ (CNY) thấp nhất là BIDV với giá 3.583 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.459,86

3.494,81

3.604,96

14,88

15,03

15,51

Vietinbank

0

3.491

3.601

0

15

15

BIDV

0

3.479

3.583

0

13

15

Techcombank

0

3.471

3.603

0

15

16

Eximbank

0

3.467

3.572

0

0

0

Ngoài ra, còn một số loại tiền tệ khác được giao dịch trong ngày tại Vietcombank như:

Tỷ giá USD giao dịch mua vào và bán ra: 22.630 - 22.860 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) giao dịch mua vào và bán ra: 25.667,65 - 27.003,51  VND/EUR

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch mua vào và bán ra: 16.336,34 - 17.018,88 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch mua vào và bán ra: 17.502,49 - 18.233,75 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) giao dịch mua vào và bán ra: 597,71 - 689,07 VND/THB.

Bảng Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit

Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.

Ba phiên thảo luận chính:

Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến

Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.

Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.

Y Phương

Các biến số có thể chi phối thị trường chứng khoán 3–6 tháng tới
Theo nhà phân tích SHS, trong 3–6 tháng tới, nhà đầu tư cần theo dõi một số biến số quan trọng như diễn biến giá dầu, lãi suất, thanh khoản hệ thống, dòng vốn ngoại, tiến trình nâng hạng thị trường và kết quả kinh doanh bán niên của doanh nghiệp niêm yết.