|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 15/7: Yen Nhật và nhân dân tệ giảm mạnh

10:30 | 15/07/2022
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá hối đoái mới nhất: Đồng yen Nhật, nhân dân tệ và won Hàn Quốc giảm giá tại cả hai chiều mua - bán. Hai ngoại tệ là bảng Anh và đô la Úc được điều chỉnh tăng/giảm trái chiều.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 15/7 vẫn tiếp tục giảm sâu tại các ngân hàng được khảo sát.

Ngân hàng Eximbank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 166,61 VND/JPY. Đồng thời ngân hàng này đang bán ra yen Nhật thấp nhất ở mức 170,28 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

164,05

165,71

173,68

-1,14

-1,15

-1,2

Agribank

166,11

166,78

170,48

-0,95

-0,95

-0,98

Vietinbank

165,38

165,38

173,93

-0,85

-0,85

-0,85

BIDV

164,76

165,76

173,24

-0,91

-0,91

-0,93

Techcombank

162,03

165,21

174,31

-0,74

-0,75

-0,71

NCB

164,59

165,79

172,24

-0,98

-0,98

-0,81

Eximbank

166,61

167,11

170,28

-0,93

-0,93

-0,95

Sacombank

166,23

167,23

173,84

-0,79

-0,79

-0,76

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay ở chiều mua vào có 5 ngân hàng tăng giá và 3 ngân hàng giảm giá. Trong khi ở chiều bán ra có 6 ngân hàng tăng giá và 2 ngân hàng giảm giá so với hôm qua.

Hôm nay EximBank có giá mua đô la Úc cao nhất ở mức 15.630 VND/AUD. Đồng thời tại ngân hàng này cũng đang bán ra đô la Úc với giá thấp nhất là 15.990 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

15.381,96

15.537,33

16.037,92

33,40

33,73

34,79

Agribank

15.433

15.495

16.068

25

25

25

Vietinbank

15.578

15.678

16.228

-29

-29

-29

BIDV

15.312

15.576

16.188

-92

79

177

Techcombank

15.312

15.576

16.188

-14

-13

-19

NCB

15.425

15.525

16.174

25

25

41

Eximbank

15.630

15.677

15.990

46

46

46

Sacombank

15.524

15.624

16.283

26

26

17

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) theo khảo sát ở 8 ngân hàng, ở hai chiều mua - bán cùng có 3 ngân hàng tăng giá và 5 ngân hàng giảm giá so với sáng qua.

Eximbank có giá mua vào bảng Anh (GBP) cao nhất ở mức 27.422 VND/GBP.  Đồng thời ngân hàng này cũng đang mua vào bảng Anh thấp nhất ở mức 28.026 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

26.976,04

27.248,53

28.126,43

-38,34

-38,73

-40,04

Agribank

27.204

27.368

28.027

-33

-33

-33

Vietinbank

27.359

27.409

28.369

-24

-24

-24

BIDV

27.168

27.332

28.341

26

26

34

Techcombank

26.982

27.343

28.258

-28

-29

-27

NCB

27.211

27.331

28.186

-41

-41

-11

Eximbank

27.422

27.504

28.026

24

24

24

Sacombank

27.396

27.446

28.160

14

14

19

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW)  vẫn tiếp tục giảm giá ở cả hai chiều giao dịch.

Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 15,92 VND/KRW. Trong khi đó Agribank có giá bán ra won thấp nhất là 18,49 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

15,31

17,01

18,66

-0,14

-0,16

-0,16

Agribank

-

16,95

18,49

-

-0,15

-0,17

Vietinbank

15,92

16,72

19,52

-0,17

-0,17

-0,17

BIDV

15,88

17,54

18,59

-0,11

-0,12

-0,12

Techcombank

-

0

22

-

0

0

NCB

13,84

15,84

19,35

-0,17

-0,17

-0,15

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank mua vào đồng nhân dân tệ bằng tiền mặt, quay đầu giảm mạnh so với hôm qua. Tại chiều bán ra có 4 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng có tỷ giá không đổi.

Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.395,91 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ giá thấp nhất là Eximbank với giá 3.527 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.395,91

3.430,21

3.541,26

-14,17

-14,32

-14,79

Vietinbank

-

3.430

3.540

-

-9

-9

BIDV

-

3.418

3.530

-

-8

-8

Techcombank

-

3.390

3.720

-

0

0

Eximbank

-

3.417

3.527

-

-13

-14

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá USD đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 23.250 - 23.560 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 22.852,74 - 24.132,46 VND/EUR.

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 16.256,16 - 16.949,40 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 17.389,44 - 18.131,01 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 564,62 - 651,46 VND/THB.

Bảng Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất. 


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027.

Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.

Ngọc Mai

Chân dung hai diễn giả trong phiên Fireside Chat lần đầu tiên tại Vietnam Investment Forum 2027
Khi dòng vốn quốc tế ngày càng có nhiều lựa chọn, việc Việt Nam trở thành điểm đến đầu tư không chỉ phụ thuộc vào triển vọng tăng trưởng hay câu chuyện nâng hạng thị trường. Khả năng tiếp cận, quản trị rủi ro, mở rộng quy mô giải ngân và thu hồi vốn cũng là những yếu tố quyết định mức độ sẵn sàng của các nhà đầu tư tổ chức.