|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 3/11: USD, euro, bảng Anh giảm giá

09:39 | 03/11/2022
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay, ngân hàng Vietcombank điều chỉnh giảm giá nhiều đồng tiền tệ như USD, bảng Anh, euro, yen Nhật, nhân dân tệ, đô la Úc…

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…

Khảo sát vào lúc 9h10 hôm nay ngày 3/11: Vietcombank điều chỉnh tăng giá của đồng rúp Nga và dinar Kuwait trong phiên giao dịch sáng nay.

Trong khi đó các đồng tiền tệ khác đồng loạt giảm giá mua - bán tại ngân hàng này. Một số ngoại tệ có mức giảm mạnh trong sáng nay như: Đô la Úc, nhân dân tệ, đô la Canada, bảng Anh, euro…

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) quay đầu giảm 10 đồng ở cả hai chiều giao dịch, giá mua - bán ghi nhận ở mức 24.561 VND/USD - 24.871 VND/USD.

Tỷ giá euro đảo chiều giảm mạnh 174,23 - 183,95 đồng, giá mua - bán euro tương ứng là 23.769,93 VND/EUR - 25.098,56 VND/EUR.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở hai chiều mua - bán là 27.573,02 VND/GBP - 28.746,05 VND/GBP, giảm lần lượt 290,38 - 302,71 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) giảm so với hôm qua, giá mua vào là 3.338,38 VND/CNY giảm 9,36 đồng - giá bán ra là 3.480,92 VND/CNY giảm 9,77 đồng.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) ở chiều mua vào là 163,98 VND/JPY - ở chiều bán ra là 173,59 VND/JPY, cùng giảm 0,01 đồng ở cả hai chiều giao dịch.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào là 15,10 VND/KRW giảm 0,08 đồng - ở chiều bán ra là 18,4 VND/KRW giảm 0,09 đồng.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) giảm mạnh ở cả hai chiều giao dịch. Giá mua vào là 15.347,93 VND/AUD giảm 149,77 đồng và giá bán ra là 16.000,88 VND/AUD giảm 156,12 đồng.

Tỷ giá baht Thái (THB) quay đầu giảm giá 1,12 đồng và 1,30 đồng ở hai chiều mua - bán. VCB đang giao dịch baht Thái với giá 581,24 VND/THB (mua vào) - 670,57 VND/THB (bán ra).

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.347,93

15.502,96

16.000,88

-149,77

-151,28

-156,12

Đô la Canada

CAD

17.663,81

17.842,23

18.415,27

-134,01

-135,37

-139,70

Franc Thụy Sĩ

CHF

24.162,80

24.406,87

25.190,75

-96,91

-97,89

-101,01

Nhân dân tệ

CNY

3.338,38

3.372,10

3.480,92

-9,36

-9,46

-9,77

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.218,13

3.341,49

-

-23,29

-24,17

Euro

EUR

23.769,93

24.010,03

25.098,56

-174,23

-175,99

-183,95

Bảng Anh

GBP

27.573,02

27.851,54

28.746,05

-290,38

-293,31

-302,71

Đô la Hồng Kông

HKD

3.084,69

3.115,84

3.215,92

-1,82

-1,85

-1,90

Rupee Ấn Độ

INR

-

299,54

311,52

-

-0,40

-0,43

Yen Nhật

JPY

163,98

165,64

173,59

-0,01

-0,01

-0,01

Won Hàn Quốc

KRW

15,10

16,78

18,4

-0,08

-0,08

-0,09

Dinar Kuwait

KWD

-

80.075,79

83.280,02

-

55,07

57,35

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.184,39

5.297,65

-

-4,23

-4,31

Krone Na Uy

NOK

-

2.326,19

2.425,04

-

-29,62

-30,87

Rúp Nga

RUB

-

394,05

436,23

-

10,94

12,11

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.593,60

6.857,44

-

-3,98

-4,14

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.190,84

2.283,93

-

-21,86

-22,79

Đô la Singapore

SGD

17.093,93

17.266,59

17.821,15

-50,27

-50,78

-52,39

Baht Thái

THB

581,24

645,82

670,57

-1,12

-1,24

-1,30

Đô la Mỹ

USD

24.561

24.591

24.871

-10

-10

-10

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Ngọc Mai

NHNN yêu cầu giảm lãi suất, xem xét giao room tín dụng thấp trong năm 2027 nếu không tuân thủ
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm đối với kỳ hạn từ 6 tháng, đồng thời tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm. Ngân hàng không thực hiện nghiêm chỉ đạo có thể bị xem xét lại chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2026 và giao chỉ tiêu thấp trong năm 2027.