|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 15/9: USD tiếp tục tăng giá mạnh

09:58 | 15/09/2022
Chia sẻ
Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Đồng USD cùng nhiều đồng ngoại tệ khác ghi nhận tăng giá trong phiên giao dịch sáng nay, gồm có euro, bảng Anh, đô la Úc, won Hàn Quốc…

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…

Khảo sát vào lúc 9h35 hôm nay ngày 15/9: Đô la Mỹ tiếp tục tăng giá mạnh trong phiên sáng nay. Bên cạnh đó cũng có nhiều ngoại tệ quay đầu tăng giá sau phiên giảm mạnh vào sáng hôm qua như: Yen Nhật, euro, bảng Anh, đô la Úc, đô la Singapore, won Hàn Quốc, đô la Canada, đô la Singapore…

Vietcombank cũng điều chỉnh giảm giá giao dịch của ba ngoại tệ so với hôm qua, gồm có franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ và rúp Nga.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số đồng tiền tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tiếp đà tăng thêm 50 đồng ở cả hai chiều giao dịch, mức giá mua vào - bán ra ghi nhận được là 23.430 VND/USD - 23.740 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) tăng giá nhẹ so với hôm qua, mua vào ở mức 22.929,65 VND/EUR - bán ra ở mức 24.213,37 VND/EUR, giảm lần lượt 39,44 đồng và 41,56 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) quay đầu tăng giá trong sáng nay, theo đó giá mua vào là 26.512,12 VND/GBP - bán ra là 27.642,37 VND/GBP, tăng tương ứng 113,58 đồng và 118,33 đồng.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) bất ngờ giảm mạnh tới 10,52 đồng và 10,98 đồng ở hai chiều mua - bán, theo đó giá giao dịch tương ứng là 3.320,27 VND/CNY - 3.462,34 VND/CNY.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) tăng mạnh trở lại tại VCB, giá ở chiều mua vào là 161,09 VND/JPY - ở chiều bán ra là 170,58 VND/JPY, tăng lần lượt 2,25 đồng và 2,42 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở hai chiều mua - bán lần lượt là 14,63 VND/KRW - 17,83 VND/KRW, tăng thêm 0,02 đồng và 0,03 đồng ở mỗi chiều giao dịch.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) được Vietcombank mua vào là 15.514,08 VND/AUD và bán ra là 16.175,46 VND/USD, tăng lần lượt 48,96 đồng và 50,99 đồng so với phiên sáng qua.

Tỷ giá baht Thái (THB) tăng nhẹ lên mức 569,12 VND/THB - 656,65 VND/THB ở hai chiều mua - bán. Mức chênh lệch giá so với hôm qua ghi nhận được lần lượt là 1,52 đồng và 1,75 đồng.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.514,08

15.670,78

16.175,46

48,96

49,45

50,99

Đô la Canada

CAD

17.467,31

17.643,75

18.211,97

42,33

42,76

44,08

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.892,80

24.134,14

24.911,38

-1,47

-1,48

-1,62

Nhân dân tệ

CNY

3.320,27

3.353,81

3.462,34

-10,52

-10,62

-10,98

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.106,51

3.225,86

-

5,01

5,19

Euro

EUR

22.929,65

23.161,27

24.213,37

39,44

39,84

41,56

Bảng Anh

GBP

26.512,12

26.779,92

27.642,37

113,58

114,72

118,33

Đô la Hồng Kông

HKD

2.930,43

2.960,03

3.055,36

6,47

6,54

6,74

Rupee Ấn Độ

INR

-

296,27

308,15

-

1,17

1,22

Yen Nhật

JPY

161,09

162,72

170,58

2,25

2,27

2,42

Won Hàn Quốc

KRW

14,63

16,25

17,83

0,02

0,02

0,03

Dinar Kuwait

KWD

-

76.306,53

79.366,68

-

112,39

116,61

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.157,18

5.270,29

-

2,97

3,02

Krone Na Uy

NOK

-

2.289,87

2.387,38

-

6,48

6,75

Rúp Nga

RUB

-

343,46

465,46

-

-0,42

-0,58

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.260,42

6.511,49

-

10,78

11,19

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.158,91

2.250,84

-

1,63

1,69

Đô la Singapore

SGD

16.357,90

16.523,13

17.055,26

32,36

32,69

33,68

Baht Thái

THB

569,12

632,35

656,65

1,52

1,68

1,75

Đô la Mỹ

USD

23.430

23.460

23.740

50

50

50

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 

Ngọc Mai

Những ngân hàng có ROE cao nhất năm 2022: VIB là quán quân, BIDV bứt tốc vào Top 10
Trong năm 2022, VIB tiếp tục là ngân hàng dẫn đầu về chỉ số ROE, ACB và MB lọt Top 3 cao hơn Vietcombank trong khi BIDV bứt phá vào Top 10.