|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 13/11: Yen Nhật, đô la Úc tiếp tục giảm nhẹ

09:23 | 13/11/2023
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank cho thấy, USD, euro, bảng Anh, đô la Singapore, franc Thuỵ Sỹ, đô la Hong Kong, rupee Ấn Độ, nhân dân tệ, won Hàn Quốc, dinar Kuwait, riyal Ả Rập Xê Út và Krona Thụy Điển,... được ngân hàng điều chỉnh tăng ở các chiều giao dịch.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, won Hàn Quốc, đô la Úc…

Theo khảo sát vào lúc 8h55 ngày 13/11, USD, euro, bảng Anh, đô la Singapore, franc Thuỵ Sỹ, đô la Hong Kong, rupee Ấn Độ, nhân dân tệ, won Hàn Quốc, dinar Kuwait, riyal Ả Rập Xê Út và Krona Thụy Điển,... là những đồng tiền tệ có tỷ giá mua - bán tăng so với thời điểm cuối tuần qua.

Trong khi đó, một vài đồng ngoại tệ tiếp đà giảm bao gồm: yen Nhật, đô la Úc, baht Thái và rúp Nga.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) xoay chiều tăng nhẹ 20 đồng trong phiên hôm nay, hiện đang được niêm yết ở mức 24.120 VND/USD tại chiều mua và 24.490 VND/USD tại chiều bán ra. 

Tỷ giá euro (EUR) tại hai chiều mua và bán đảo chiều tăng trở lại khoảng 58,71 đồng và 61,91 đồng, tương ứng với mức 25.312,22 VND/EUR và 26.701,99 VND/EUR. 

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ghi nhận tăng 12 đồng ở chiều mua vào và 12,47 đồng ở chiều bán ra, lần lượt nâng tỷ giá của đồng ngoại tệ này lên mức 28.961,43 VND/GBP và 30.194,57 VND/GBP.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) hiện đang ghi nhận tỷ giá mua vào và bán ra ứng với mức 155,93 VND/JPY và 165,06 VND/JPY, ghi nhận cùng giảm nhẹ khoảng 0,06 đồng tại hai chiều so với phiên hôm trước. 

Tỷ giá đô la Úc (AUD) ở chiều mua vào tiếp tục giảm 6,54 đồng và chiều bán ra giảm 6,85 đồng trong phiên sáng nay, hiện đang ở mức lần lượt 15.061,27 VND/AUD và 15.702,56 VND/AUD. 

Tỷ giá baht Thái (THB) được niêm yết với mức tỷ giá mua vào là 595,60 VND/THB và mức tỷ giá bán ra là 687,17 VND/THB, giảm 4,33 đồng và 5 đồng tại hai chiều mua - bán tại phiên giao dịch sáng nay. 

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại chiều mua vào là 3.267,73 VND/CNY - tăng 4,26 đồng và 3.407,38 VND/CNY - tăng 4,43 đồng so với cùng thời điểm vào sáng ngày hôm qua. 

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) xuống mức 15,94 VND/KRW ở chiều mua vào (ghi nhận đi ngang) và 19,31 VND/KRW ở chiều bán ra (giảm nhẹ 0,01 đồng) vào phiên sáng nay.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

24.120,00

24.150,00

24.490,00

20,00

20,00

20,00

Euro

EUR

25.312,22

25.567,90

26.701,99

58,71

59,31

61,91

Bảng Anh

GBP

28.961,43

29.253,97

30.194,57

12,00

12,12

12,47

Yen Nhật

JPY

155,93

157,51

165,06

-0,06

-0,06

-0,06

Đô la Úc

AUD

15.061,27

15.213,40

15.702,56

-6,54

-6,62

-6,85

Đô la Singapore

SGD

17.427,56

17.603,59

18.169,60

14,35

14,49

14,93

Baht Thái

THB

595,60

661,78

687,17

-4,33

-4,81

-5,00

Đô la Canada

CAD

17.167,52

17.340,93

17.898,49

0,45

0,46

0,44

Franc Thụy Sĩ

CHF

26.270,76

26.536,12

27.389,34

47,78

48,26

49,78

Đô la Hong Kong

HKD

3.034,41

3.065,06

3.163,61

2,03

2,05

2,11

Nhân dân tệ

CNY

3.267,73

3.300,74

3.407,38

4,26

4,30

4,43

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.419,92

3.551,13

-

7,76

8,05

Rupee Ấn Độ

INR

-

291,10

302,76

-

0,34

0,35

Won Hàn Quốc

KRW

15,94

17,71

19,31

0,00

0,00

-0,01

Dinar Kuwait

KWD

-

78.611,01

81.759,47

-

166,41

172,96

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.112,50

5.224,36

-

18,28

18,67

Krone Na Uy

NOK

-

2.143,27

2.234,42

-

20,12

20,97

Rúp Nga

RUB

-

250,82

277,67

-

-0,04

-0,06

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.465,69

6.724,64

-

4,29

4,45

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.185,81

2.278,77

-

6,86

7,15

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

 


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Lạc Yên

Nasdaq Composite giảm hơn 2% khi cổ phiếu AI bị bán tháo
Các chỉ số chính của chứng khoán Mỹ khép lại tuần với kết quả trái chiều: S&P 500 và Nasdaq Composite giảm sâu trước áp lực bán tháo cổ phiếu công nghệ, trong khi Dow Jones vẫn ghi nhận sắc xanh.