So sánh giá vàng 3/4: Bứt phá mọi kỷ lục, vàng nhẫn trơn và SJC cùng lập đỉnh mới
Giá vàng miếng SJC thiết lập kỷ lục mới
Theo khảo sát vào lúc 12h30, giá vàng miếng SJC tại hầu hết các thương hiệu vàng đều cho thấy xu hướng tăng đáng chú ý so với phiên trưa ngày 2/4.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), giá mua vào và bán ra đều tăng 300.000 đồng/lượng, lần lượt đạt 99,7 triệu đồng/lượng và 102,4 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji chứng kiến mức tăng cao nhất, 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá mua vào lên 100,1 triệu đồng/lượng và bán ra 102,8 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng ghi nhận mức tăng đáng kể, với giá mua vào tăng 600.000 đồng/lượng lên 99,6 triệu đồng/lượng và giá bán ra tăng 400.000 đồng/lượng lên 102,4 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ có mức tăng đồng đều 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, đạt 99,7 triệu đồng/lượng và 102,4 triệu đồng/lượng.
Hệ thống cửa hàng Bảo Tín Minh Châu cũng niêm yết mức tăng 300.000 đồng/lượng cho cả giá mua vào (99,7 triệu đồng/lượng) và bán ra (102,4 triệu đồng/lượng).
Hệ thống cửa hàng Mi Hồng có sự biến động mạnh, giá mua vào tăng 400.000 đồng/lượng lên 99,8 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra tăng tới 1,1 triệu đồng/lượng, đạt 101,5 triệu đồng/lượng.
Tại ngân hàng Eximbank, giá mua vào tăng 500.000 đồng/lượng lên 99,8 triệu đồng/lượng và giá bán ra tăng 800.000 đồng/lượng lên 101,6 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng SJC | Khu vực | Phiên hôm nay 3/4 | Phiên hôm 2/4 | Chênh lệch | |||
Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | ||
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | ||||||
Vàng bạc đá quý Sài Gòn | TP HCM | 99,70 | 102,40 | 99,40 | 102,10 | +300 | +300 |
Hệ thống Doji | Hà Nội | 100,10 | 102,80 | 99,40 | 102,10 | +700 | +700 |
TP HCM | 100,10 | 102,80 | 99,40 | 102,10 | +700 | +700 | |
Tập đoàn Phú Quý | Hà Nội | 99,60 | 102,40 | 99,00 | 102,00 | +600 | +400 |
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận | TP HCM | 99,70 | 102,40 | 99,40 | 102,10 | +300 | +300 |
Hà Nội | 99,70 | 102,40 | 99,40 | 102,10 | +300 | +300 | |
Bảo Tín Minh Châu | Toàn quốc | 99,70 | 102,40 | 99,40 | 102,10 | +300 | +300 |
Mi Hồng | TP HCM | 99,80 | 101,50 | 99,40 | 100,40 | +400 | +1.100 |
Tại ngân hàng Eximbank | Toàn quốc | 99,80 | 101,60 | 99,30 | 100,80 | +500 | +800 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Du Y)
Giá vàng nhẫn trơn chạm mức cao nhất mọi thời đại
Giá vàng nhẫn tròn trơn cũng không nằm ngoài xu hướng tăng mạnh.
Công ty SJC niêm yết giá mua vào 99,6 triệu đồng/lượng và bán ra 102,2 triệu đồng/lượng, tăng lần lượt 400.000 đồng/lượng và 700.000 đồng/lượng.
Tập đoàn Doji có mức tăng cao nhất, với giá mua vào tăng 1,2 triệu đồng/lượng lên 99,9 triệu đồng/lượng và giá bán ra tăng 700.000 đồng/lượng lên 102,8 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng ghi nhận mức tăng đáng chú ý, giá mua vào tăng 800.000 đồng/lượng lên 99,8 triệu đồng/lượng và giá bán ra tăng 900.000 đồng/lượng lên 102,8 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ có mức tăng ổn định 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đạt 99,7 triệu đồng/lượng (mua vào) và 102,4 triệu đồng/lượng (bán ra).
Hệ thống cửa hàng Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá mua vào 100 triệu đồng/lượng (tăng 500.000 đồng/lượng) và giá bán ra 102,8 triệu đồng/lượng (tăng 600.000 đồng/lượng).
Như vậy, giá vàng nhẫn trơn đã chính thức lập kỷ lục mới ở mức 102,8 triệu đồng/lượng, vượt qua mốc 102,7 triệu đồng/lượng thiết lập ngày 1/4.
Vàng nhẫn tròn trơn | Phiên hôm nay 3/4 | Phiên hôm 2/4 | Chênh lệch | |||
Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | |||||
Vàng bạc đá quý Sài Gòn | 99,60 | 102,20 | 99,20 | 101,50 | +400 | +700 |
Tập đoàn Doji | 99,90 | 102,80 | 98,70 | 102,10 | +1.200 | +700 |
Tập đoàn Phú Quý | 99,80 | 102,80 | 99,00 | 101,90 | +800 | +900 |
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận | 99,70 | 102,40 | 99,40 | 102,10 | +300 | +300 |
Bảo Tín Minh Châu | 100,00 | 102,80 | 99,50 | 102,20 | +500 | +600 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Du Y)

Ảnh: Du Y.
Giá vàng nữ trang 24K bật tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng
Vàng nữ trang 24K cũng chứng kiến sự tăng giá đồng loạt tại các hệ thống cửa hàng.
Tại Công ty SJC, giá mua vào và bán ra đều tăng 400.000 đồng/lượng và 700.000 đồng/lượng, lần lượt đạt 99,6 triệu đồng/lượng và 101,9 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji có mức tăng mạnh mẽ, 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào (99,5 triệu đồng/lượng) và 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra (102,7 triệu đồng/lượng).
Tập đoàn Phú Quý ghi nhận mức tăng 700.000 đồng/lượng ở cả giá mua vào (99,6 triệu đồng/lượng) và bán ra (102,6 triệu đồng/lượng).
Hệ thống PNJ có mức tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, với giá mua vào 99,7 triệu đồng/lượng và bán ra 102,2 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Bảo Tín Minh Châu giữ nguyên giá mua vào so với hôm qua (99,2 triệu đồng/lượng) nhưng tăng 500.000 đồng/lượng ở giá bán ra (102,6 triệu đồng/lượng).
Hệ thống Mi Hồng có giá mua vào 98,8 triệu đồng/lượng (tăng 300.000 đồng/lượng) và giá bán ra 100,3 triệu đồng/lượng (tăng 600.000 đồng/lượng).
Vàng nữ trang 24K | Khu vực | Phiên hôm nay 3/4 | Phiên hôm 2/4 | Chênh lệch | |||
Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | ||
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | ||||||
Vàng bạc đá quý Sài Gòn | TP HCM | 99,60 | 101,90 | 99,20 | 101,20 | +400 | +700 |
Tập đoàn Doji | Hà Nội | 99,50 | 102,70 | 98,30 | 101,20 | +1.200 | +1.500 |
TP HCM | 99,50 | 102,70 | 98,30 | 101,20 | +1.200 | +1.500 | |
Tập đoàn Phú Quý | Hà Nội | 99,60 | 102,60 | 98,90 | 101,90 | +700 | +700 |
Hệ thống PNJ | TP HCM | 99,70 | 102,20 | 99,40 | 101,90 | +300 | +300 |
Bảo Tín Minh Châu | Toàn quốc | 99,20 | 102,60 | 99,20 | 102,10 | - | +500 |
Mi Hồng | TP HCM | 98,80 | 100,30 | 98,50 | 99,70 | +300 | +600 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Du Y)
Giá vàng nữ trang 18K tiếp đà tăng
Giá vàng nữ trang 18K cũng ghi nhận xu hướng tăng, tuy nhiên mức tăng có phần nhẹ hơn so với các loại vàng khác.
Tại Công ty SJC, giá mua vào và bán ra đều tăng 530.000 đồng/lượng, lần lượt đạt 73,58 triệu đồng/lượng và 76,58 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ có mức tăng 220.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào (74,3 triệu đồng/lượng) và bán ra (76,8 triệu đồng/lượng).
Hệ thống cửa hàng Mi Hồng niêm yết giá mua vào 70,3 triệu đồng/lượng (tăng 300.000 đồng/lượng) và giá bán ra 72,5 triệu đồng/lượng (tăng 500.000 đồng/lượng).
Vàng nữ trang 18K | Khu vực | Phiên hôm nay 3/4 | Phiên hôm 2/4 | Chênh lệch | |||
Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | ||
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | ||||||
Vàng bạc đá quý Sài Gòn | TP HCM | 73,58 | 76,58 | 73,05 | 76,05 | +530 | +530 |
Hệ thống PNJ | TP HCM | 74,30 | 76,80 | 74,08 | 76,58 | +220 | +220 |
Mi Hồng | TP HCM | 70,30 | 72,50 | 70,00 | 72,00 | +300 | +500 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Du Y)
Có thể thấy, thị trường vàng trong nước phiên trưa ngày 3/4 chứng kiến một sự tăng giá đồng loạt và mạnh mẽ ở hầu hết các loại vàng, đặc biệt là vàng miếng SJC, vàng nhẫn tròn trơn và vàng 24K. Riêng vàng 18K có mức tăng khiêm tốn hơn, tuy nhiên vẫn nằm trong xu hướng chung của thị trường.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,15% xuống 3.129 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 giảm 0,52% xuống 3.149 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h31.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.000 đồng), giá vàng thế giới tương đương 98,01 triệu đồng/lượng, thấp hơn 4,79 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.