|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Những ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm trên 7%/năm kỳ hạn 2 năm

14:06 | 25/06/2026
Chia sẻ
Tháng 6 này, ngân hàng Nam A Bank ở vị trí dẫn đầu bảng khi neo lãi suất ở 8,3%/năm cho kỳ hạn 2 năm. Xếp ngay sau là Ngân hàng MB neo ở mốc 7%/năm, số còn lại đều dưới mốc này cho cùng kỳ hạn.

Vào thời điểm khảo sát tại các ngân hàng thương mại trong nước, lãi suất tiền gửi ngân hàng được ấn định dao động từ 3,9% đến 8,3%/năm theo hình thức trả lãi cuối kỳ với kỳ hạn 24 tháng, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy.

Nguồn: PV tổng hợp.

Trong đó, ngân hàng Nam A Bank ở vị trí dẫn đầu khi neo lãi suất ở 8,3%/năm cho kỳ hạn 2 năm, song với điều kiện gửi từ 500 tỷ đồng trở lên. Sở dĩ Nam A Bank có được vị thế này là do hàng loạt ngân hàng đã chủ động giảm lãi suất theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng nhà nước với mục tiêu ổn định mặt bằng lãi suất.

Vị trí tiếp theo thuộc về Ngân hàng MB khi áp dụng lãi suất huy động ở 7%/năm cho cùng kỳ.

Như vậy có 2 ngân hàng neo lãi suất từ mốc 7%/năm trở lên.

Trong khi đó, Bac A Bank đưa ra 2 mức lãi suất, với 6,95%/năm nếu hạn mức gửi trên 1 tỷ đồng, và 6,75%/năm nếu hạn mức dưới 1 tỷ.

Đối với Sacombank, ngân hàng áp dụng lãi suất huy động nhiều khung khác nhau, dao động từ 6,7%/năm đến 6,9%/năm tùy theo hạn mức.

Tại mức 6,8%/năm chỉ duy nhất OCB đang triển khải. 

LPBank cùng NCB là hai ngân hàng triển khai lãi suất tiền gửi ở 6,6%/năm đối với kỳ hạn 2 năm. Trong khi đó, VCBNeo và SHB (>2 tỷ) đưa ra 6,5%/năm.

BVBank cũng đưa mức lãi suất không kém hấp dẫn với 6,45%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Tại VPBank, ngân hàng này triển khai từ 6,1 - 6,3%/năm, tùy từng hạn mức gửi.

Bên cạnh đó, nhóm ngân hàng neo lãi suất huy động trên 6%/năm còn có VietBank, MSB, VietABank. Đáng chú ý, 4 ngân hàng quốc doanh đều đã đẩy lãi suất tiền gửi lên mốc 6%/năm.

Trong khi đó, dưới mốc 6%/năm là mức lãi suất mà nhiều ngân hàng đang triển khai như VIB, Vikki, PVcomBank, SeABank, HDBank, ACB, Techcombank, ABBank, Kienlongbank, HDBank và Eximbank. Trong đó SCB vẫn duy trì là ngân hàng trả lãi suất thấp nhất hệ thống với 3,9%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 năm mới nhất tháng 5/2026

Ngân hàng

24 tháng (%/năm)

Nam A Bank

8,30

MB (<1 tỷ)

7,00

MB (> 1 tỷ)

7,00

Bắc Á (> 1 tỷ)

6,95

Sacombank (> 2 tỷ)

6,90

Sacombank (500tr - 2 tỷ)

6,80

OCB

6,80

Bắc Á (< 1 tỷ)

6,75

Sacombank (<500 tr)

6,70

LPBank

6,60

NCB

6,60

SHB (> 2 tỷ)

6,50

VCBNeo

6,50

BVBank

6,45

SHB (< 2 tỷ)

6,40

VPBank (10 - 50 tỷ)

6,30

VPBank (> 50 tỷ)

6,30

VietBank

6,30

MSB

6,30

VPBank (3-10 tỷ)

6,20

VPBank (1-3 tỷ)

6,10

Việt Á

6,10

Agribank

6,00

VietinBank

6,00

Vietcombank

6,00

BIDV

6,00

VPBank (<1 tỷ)

6,00

Saigonbank

6,00

VIB (10 - 300 tr)

5,80

VIB (300tr  - 3 tỷ)

5,80

VIB (> 3 tỷ)

5,80

Vikki

5,80

PVcomBank

5,80

SeABank

5,75

ACB

5,40

Techcombank

5,25

ABBank

5,06

Kienlongbank

5,05

Eximbank

5,00

HDBank

4,90

SCB

3,90

Nguồn: PV tổng hợp.

Mỹ Linh

Bước trượt dài của Indonesia: Từ điểm đến hấp dẫn của dòng vốn toàn cầu đến nguy cơ bị MSCI hạ xếp hạng
Từ một trong những điểm đến được dòng vốn toàn chú ý, Indonesia đang đối mặt nguy cơ bị MSCI hạ xuống nhóm thị trường cận biên. Sự đảo chiều này phản ánh những vấn đề mang tính cấu trúc đã âm thầm tích tụ trong nhiều năm