Doanh nghiệp

Lương cơ bản của chủ tịch Vietnam Airlines, VNPT không quá 70 triệu đồng/tháng

22:15 | 18/02/2020

Chia sẻ

Chính phủ vừa ban hành Nghị định về thực hiện thí điểm quản lí lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với ba công ty mẹ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP (Vietnam Airlines) và Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (VATM).
Lương cơ bản của chủ tịch Vietnam Airlines, VNPT không quá 70 triệu đồng/tháng - Ảnh 1.

Chính sách tiền lương của người lao động Vietnam Airlines, VNPT và VATM được qui định trong Nghị định mới của Chính phủ.

Theo Nghị định này, tiền lương của người lao động và Ban điều hành được khoán theo đơn giá tiền lương.

Đơn giá bình quân của giai đoạn 2018 - 2019 được tính trên cơ sở tổng quĩ tiền lương, tiền thưởng an toàn (nếu có) thực tế hằng năm của người lao động và Ban điều hành chia cho chỉ tiêu tính đơn giá khoán trong giai đoạn 2018 - 2019.

Khi xác định đơn giá khoán, công ty phải bảo đảm lợi nhuận (trước thuế) kế hoạch năm 2020 không thấp hơn lợi nhuận thực hiện bình quân của giai đoạn 2018 - 2019. Công ty quyết định tạm ứng tiền lương không quá 85% đơn giá khoán để chi trả hàng tháng cho người lao động và Ban điều hành.

Quĩ tiền lương thực hiện được xác định trên cơ sở đơn giá khoán nhân với chỉ tiêu tính đơn giá khoán, bảo đảm mức tăng tiền lương bình quân thấp hơn mức tăng năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn lợi nhuận thực hiện bình quân của giai đoạn 2018 - 2019.

Đối với công ty có lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận bình quân của giai đoạn 2018 - 2019 thì được tính thêm vào quĩ tiền lương (hạch toán vào chi phí) theo nguyên tắc vượt 1% lợi nhuận, được tính thêm tối đa 2% quĩ tiền lương, nhưng không quá 20% phần lợi nhuận vượt và không quá 2 tháng tiền lương thực hiện.

Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn bình quân của giai đoạn 2018 - 2019 thì phải giảm trừ quĩ tiền lương theo một trong hai cách do công ty lựa chọn: giảm trừ tỉ lệ (%) hoặc theo mức chênh lệch giá trị lợi nhuận thực hiện thấp hơn lợi nhuận bình quân của giai đoạn 2018 - 2019. 

Mức giảm trừ tối đa không quá hai tháng tiền lương và bảo đảm quĩ tiền lương thực hiện không thấp hơn quĩ tiền lương tính theo mức tiền lương bình quân trong hợp đồng lao động.

Lương cơ bản của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị không quá 70 triệu đồng/tháng

Về tiền lương của Thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát và Kiểm soát viên, Nghị định quy định mức lương cơ bản được hưởng theo chức danh và loại công ty.

Lương cơ bản của chủ tịch Vietnam Airlines, VNPT không quá 70 triệu đồng/tháng - Ảnh 2.

Trích Nghị định số 20/2020/NĐ-CP.

Loại 1 áp dụng đối với công ty có chỉ tiêu kế hoạch: vốn chủ sở hữu từ 10.000 tỉ đồng trở lên, doanh thu từ 30.000 tỉ đồng trở lên và có 10 đầu mối quản lí (công ty con hạch toán độc lập hoặc phụ thuộc) hoặc tổng số lao động sử dụng từ 5.000 trở lên.

Loại 2 áp dụng đối với công ty có chỉ tiêu kế hoạch: vốn chủ sở hữu dưới 10.000 tỉ đồng; doanh thu dưới 30.000 tỉ đồng và có dưới 10 đầu mối quản lí hoặc tổng số lao động sử dụng dưới 5.000 người. 

Theo phân loại này, Vietnam Airlines và VNPT được xếp vào loại 1 còn VATM thuộc loại 2.

Mức tiền lương kế hoạch của Thành viên HĐTV, HĐQT, Trưởng BKS và Kiểm soát viên chuyên trách được xác định theo mức lương cơ bản gắn với lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (sau đây gọi tắt là tỉ suất lợi nhuận) kế hoạch so với lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề như sau:

a) Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận kế hoạch bằng hoặc cao hơn lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận năm trước liền kề thì mức tiền lương kế hoạch tối đa bằng hai lần mức lương cơ bản;

b) Lợi nhuận hoặc tỉ suất lợi nhuận kế hoạch thấp hơn lợi nhuận hoặc tỉ suất lợi nhuận năm trước liền kề thì mức tiền lương kế hoạch tối đa được tính bằng hai lần mức lương cơ bản nhân tỉ lệ (%) lợi nhuận hoặc (%) tỉ suất lợi nhuận kế hoạch thấp hơn so với lợi nhuận hoặc tỉ suất lợi nhuận năm trước liền kề.

Trường hợp lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận kế hoạch đều thấp hơn lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận năm trước liền kề thì mức tiền lương kế hoạch tối đa được tính bằng hai lần mức lương cơ bản nhân tỉ lệ (%) lợi nhuận kế hoạch so với lợi nhuận năm trước liền kề và nhân với tỉ suất lợi nhuận kế hoạch so với tỉ suất lợi nhuận năm trước liền kề. Mức tiền lương kế hoạch sau khi tính theo lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận không thấp hơn 50% mức lương cơ bản;

c) Không có lợi nhuận thì mức tiền lương kế hoạch tối đa bằng 50% mức lương cơ bản; lỗ thì mức tiền lương kế hoạch tối đa bằng 30% mức lương cơ bản.

Mức tiền lương thực hiện được căn cứ vào mức tiền lương kế hoạch và lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch. Trường hợp lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận kế hoạch thì được tính thêm vào tiền lương theo nguyên tắc vượt 1% lợi nhuận so với kế hoạch, được tính thêm 2% tiền lương nhưng tối đa bằng hai tháng tiền lương kế hoạch.

 

Y Vân