|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng TPBank mới nhất tháng 6/2019

17:57 | 22/06/2019
Chia sẻ
Trong tháng 6/2019, lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất đang được TPBank áp dụng là 8,6%/năm dành cho khách hàng cá nhân, kì hạn gửi 24 tháng với số tiền gửi từ trên 100 tỉ đồng trở lên và cam kết không rút trước hạn.
Lãi suất ngân hàng TPBank mới nhất tháng 6/2019  - Ảnh 1.

Ngân hàng TMCP Tiên Phong (Nguồn: TPBank)


Đối với khách hàng cá nhân

Trong tháng 6, lãi suất tiền gửi tiết kiệm thông thường trả lãi cuối kì tại TPBank dao động từ 1% đến 8,6%.

Cụ thể, tiền gửi tiết kiệm kì hạn 1, 2, 3 tuần đang được hưởng cùng mức lãi suất 1%/năm. Tiền gửi kì hạn 1, 2 và 3 tháng được hưởng mức lãi suất lần lượt là 5,25%, 5,35% và 5,45%/năm.

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng là 6,6%/năm; kì hạn 9 tháng là 7,1%/năm; kì hạn 12 tháng 8,2%/năm; kì hạn 18 tháng và 36 tháng là 7,8%/năm.

Tiết kiệm kì hạn 364 ngày đang được hưởng mức lãi suất là 7,2%/năm.

Đặc biệt, tiền gửi kì hạn 24 tháng đang được hưởng mức lãi suất cao nhất là 8,6%/năm.

Tuy nhiên, đối với kì hạn 12 và 24 tháng, điều kiện để được áp dụng mức lãi suất như thông báo là khoản tiền gửi phải từ 100 tỉ đồng trở lên và cam kết không rút trước hạn. Đối với số tiền nhỏ hơn 100 tỉ đồng, 6 tháng đầu khách hàng sẽ được hưởng lãi suất là 6,7%/năm và 6 tháng sau được hưởng lãi suất 8,1%/năm

Khi người gửi tiền có nhu cầu tất toán khoản tiết kiệm trước hạn, lãi suất áp dụng là không kì hạn, có hiệu lực tại ngày tất toán trước hạn.

Bên cạnh sản phẩm tiền gửi nhận lãi cuối kì, TPBank cũng triển khai các sản phẩm khác như Tiết kiệm online, sản phẩm LiveBank, Tài khoản Tài Lộc…

TPBank cũng cho biết ngân hàng có thể áp dụng mức lãi suất khác so với biểu lãi suất công bố đối với một số khách hàng và tối đa không vượt quá mức trần lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định theo từng kì hạn.

Các khoản tiền gửi không kì hạn của cá nhân hưởng cùng mức lãi suất là 0,6%/năm.

Biểu lãi suất ngân hàng TPBank dành cho khách hàng cá nhân tại 22/6/2019

Lãi suất ngân hàng TPBank mới nhất tháng 6/2019  - Ảnh 2.

Nguồn: Website TPBank

Đối với khách hàng doanh nghiệp

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm thông thường trả lãi cuối kì có mức lãi suất dao động trong khoảng từ 1% - 6,8%, không thay đổi so với các tháng trước.

Cụ thể, lãi suất tiết kiệm có kì hạn 1 – 3 tuần là 1%/năm. Tiền gửi tiết kiệm kì hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng được TPBank huy động với mức lãi suất lần lượt là 4,7%/năm; 4,9%/năm; 5%/năm; 5,5%/năm và 5,7%/năm.

Mức lãi suất áp dụng cho kì hạn 364 ngày là 6,2%/năm. Tiền gửi kì hạn 18 tháng có mức lãi suất là 6,35%/năm; 24 tháng là 6,45%/năm.

Mức lãi suất huy động cao nhất đang được TPBank áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp là 6,8%/năm dành cho kì hạn 36 tháng.

Biểu lãi suất ngân hàng TPBank dành cho khách hàng doanh nghiệp khảo sát tại 22/6/2019

Lãi suất ngân hàng TPBank mới nhất tháng 6/2019  - Ảnh 3.

Nguồn: Website TPBank



Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Mạnh Đức

Lãnh đạo SSI: Giao dịch định lượng có thể trở thành hạ tầng cốt lõi của TTCK Việt Nam, 5 - 10 tỷ USD tiền ngoại sẽ theo sau đợt giải ngân của ETF
Tại sự kiện, ông Thomas Nguyen cho rằng việc FTSE Russell nâng hạng Việt Nam sẽ không chỉ mở ra dòng vốn quốc tế mà còn kéo theo những thay đổi về cấu trúc thị trường, vai trò của nhà đầu tư tổ chức, sự phát triển của giao dịch định lượng và mức độ tập trung dòng tiền vào các cổ phiếu vốn hóa lớn.