|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng hôm nay 22/10 Techcombank tiếp tục giảm mạnh, Big4 ổn định trở lại

10:19 | 22/10/2026
Chia sẻ
Lãi suất ngân hàng hôm nay 22/10 ghi nhận Techcombank tiếp tục hạ mạnh lãi suất. Trong khi đó, Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, Sacombank, MB Bank, HDBank, ACB và VPBank đồng loạt giữ nguyên lãi suất so với hôm trước. HDBank vẫn có mức lãi suất đặc biệt cao nhất 7,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng loại 1, đi kèm điều kiện áp dụng riêng.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày 22/10 duy trì khung lãi suất huy động tại quầy dành cho khách hàng cá nhân từ 2,6%/năm đến 5,5%/năm. Sau đợt điều chỉnh vào đầu tuần, biểu lãi suất của ngân hàng tiếp tục ổn định, không ghi nhận thay đổi.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng đang được Agribank áp dụng mức 2,6%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng 2,9%/năm. Đối với khoản gửi 6 tháng và 9 tháng, lãi suất cùng duy trì 3,5%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng được niêm yết ở 5,4%/năm và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt mức 5,5%/năm.

Ở các kỳ hạn khác, tiền gửi 2 tháng vẫn được trả 2,6%/năm, trong khi kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng cùng hưởng 2,9%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng giữ mức 3,5%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng lãi suất 5,4%/năm. Riêng tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán duy trì mức 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

3,5%

7 Tháng

3,5%

8 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

10 Tháng

3,5%

11 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,4%

13 Tháng

5,4%

15 Tháng

5,4%

18 Tháng

5,4%

24 Tháng

5,5%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, Agribank vẫn công bố các mức lãi suất tối đa theo từng nhóm kỳ hạn trong khoảng 4,75%/năm đến 6,8%/năm. 

Theo đó, nhóm tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng và từ 3 tháng đến dưới 6 tháng cùng có mức lãi suất tối đa 4,75%/năm. Với kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng, mức tối đa tiếp tục là 6,6%/năm.

Đối với kỳ hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng và các khoản gửi từ 12 tháng trở lên, lãi suất tối đa được niêm yết ở mức 6,8%/năm. Đây là mức tối đa trong bảng khảo sát, không đồng nghĩa mọi khoản tiền gửi đều được hưởng mức lãi suất này.

Biểu lãi suất tiền gửi online cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

Mức lãi suất tối đa (%/năm)

Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng

4,75

Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng

4,75

Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng

6,6

Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng

6,8

Từ 12 tháng trở lên

6,8

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm trong ngày 22/10. Sau đợt giảm lãi suất ở nhiều kỳ hạn ngày 20/10, ngân hàng chưa thực hiện điều chỉnh mới tại quầy và trên kênh trực tuyến.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy, Vietcombank duy trì lãi suất 2,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 2,4%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng. Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được hưởng 3,0%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng tiếp tục ở mức 5,4%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng đạt 5,5%/năm.

Với những khoản tiền gửi dài hơn, ngân hàng đang niêm yết mức 4,8%/năm cho cả kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng.

Ở nhóm ngắn hạn, kỳ hạn 2 tháng vẫn có lãi suất 2,1%/năm. Tiền gửi không kỳ hạn được áp dụng 0,1%/năm, còn kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày cùng hưởng 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,0%

9 tháng

3,0%

12 tháng

5,4%

24 tháng

5,5%

36 tháng

4,8%

48 tháng

4,8%

60 tháng

4,8%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với hình thức gửi trực tuyến, Vietcombank cũng duy trì bảng lãi suất đã áp dụng từ ngày 20/10, không phát sinh thay đổi so với ngày 21/10.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng hưởng lãi suất 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được trả 3,0%/năm.

Ở các kỳ hạn dài, khoản gửi 12 tháng được áp dụng mức 5,4%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,5%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,0%

9 tháng

3,0%

12 tháng

5,4%

24 tháng

5,5%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) bước sang ngày 22/10 với khung lãi suất huy động cá nhân từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm. Sau khi giảm 0,5 điểm % tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng trong ngày 21/10, ngân hàng tiếp tục giữ nguyên mức lãi suất mới.

Theo bảng niêm yết, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được BIDV áp dụng 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng 2,4%/năm. Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất cùng ở mức 3,0%/năm. Khách hàng gửi tiết kiệm 12 tháng tiếp tục được trả 5,4%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,5%/năm.

Ở các kỳ hạn còn lại, ngân hàng niêm yết mức 2,1%/năm cho khoản gửi 2 tháng và 2,4%/năm đối với kỳ hạn 5 tháng.

Nhóm tiền gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng có lãi suất 5,4%/năm. Với kỳ hạn 36 tháng, BIDV tiếp tục áp dụng mức 5,5%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,0%

9 Tháng

3,0%

12 Tháng

5,4%

13 Tháng

5,4%

15 Tháng

5,4%

18 Tháng

5,4%

24 Tháng

5,5%

36 Tháng

5,5%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) ngày 22/10 giữ khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm. Toàn bộ kỳ hạn trong biểu khảo sát không thay đổi so với ngày 21/10, sau khi ngân hàng hạ lãi suất ở nhóm tiền gửi từ 6 tháng trở lên.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được trả 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng áp dụng mức 2,4%/năm. Đối với khoản gửi 6 tháng và 9 tháng, lãi suất cùng duy trì 3,0%/năm. Kỳ hạn 12 tháng đang có mức 5,4%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng hưởng 5,5%/năm.

Xét theo các nhóm kỳ hạn, VietinBank niêm yết lãi suất 2,1%/năm đối với tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng. Các khoản gửi từ 3 tháng đến dưới 6 tháng được trả 2,4%/năm.

Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tiếp tục hưởng 3,0%/năm. Với tiền gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, mức lãi suất đang được áp dụng là 5,4%/năm.

Ở nhóm dài hạn, các khoản gửi từ 24 tháng đến dưới 36 tháng, kỳ hạn 36 tháng và trên 36 tháng cùng được trả 5,5%/năm.

Riêng tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục hưởng 0,1%/năm, trong khi các khoản gửi dưới 1 tháng duy trì mức 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,10%

Dưới 1 tháng

0,20%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,10%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,10%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,40%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,40%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,40%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3%

12 tháng

5,40%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,40%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,40%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,40%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,50%

36 tháng

5,50%

Trên 36 tháng

5,50%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ngày 22/10 tiếp tục duy trì khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm tại các kỳ hạn từ 1 tháng được khảo sát. Ngân hàng chưa có động thái điều chỉnh mới sau đợt giảm lãi suất tại quầy và trên kênh online trước đó.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Với hình thức gửi tiền tại quầy, Sacombank đang áp dụng lãi suất 4,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì 5,7%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 12 tháng hưởng mức 5,4%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng được trả 6,2%/năm.

Đối với các khoản gửi từ 1 tháng đến 5 tháng, ngân hàng tiếp tục niêm yết chung mức 4,5%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng được áp dụng 5,7%/năm.

Ở nhóm dài hạn, tiền gửi 12 tháng và 13 tháng cùng có lãi suất 5,4%/năm. Các kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng hưởng 5,5%/năm, trong khi khoản gửi 24 tháng và 36 tháng tiếp tục đạt 6,2%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,5%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,5%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,5%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,5%

4 tháng

4,5%

5 tháng

4,5%

6 tháng

5,7%

7 tháng

5,7%

8 tháng

5,7%

9 tháng

5,7%

10 tháng

5,7%

11 tháng

5,7%

12 tháng

5,4%

13 tháng

5,4%

15 tháng

5,5%

18 tháng

5,5%

24 tháng

6,2%

36 tháng

6,2%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, Sacombank vẫn áp dụng các mức lãi suất hiện hành, với biểu niêm yết không thay đổi so với hôm trước.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 3 tháng cùng được trả 4,5%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục hưởng 6,3%/năm. Đối với khoản gửi 12 tháng, lãi suất duy trì mức 6,5%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt 6,7%/năm.

Các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cũng được niêm yết ở mức 6,5%/năm. Với tiền gửi 36 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng lãi suất 6,7%/năm.

So với kênh tại quầy, lãi suất online của Sacombank vẫn cao hơn tại nhiều kỳ hạn, đặc biệt đối với các khoản gửi từ 6 tháng trở lên.

Biểu lãi suất online của Sacombank

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,30%

6,25%

6,22%

7 tháng

6,30%

 

6,20%

8 tháng

6,30%

 

6,19%

9 tháng

6,30%

6,20%

6,17%

10 tháng

6,30%

 

6,16%

11 tháng

6,30%

 

6,14%

12 tháng

6,50%

6,35%

6,31%

13 tháng

6,50%

 

6,30%

15 tháng

6,50%

6,30%

6,27%

18 tháng

6,50%

6,25%

6,22%

24 tháng

6,70%

6,34%

6,30%

36 tháng

6,70%

6,15%

6,12%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) ngày 22/10 tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm từ 3,7%/năm đến 6,5%/năm đối với nhóm khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy. Sau đợt giảm lãi suất ngày 21/10, ngân hàng chưa thực hiện thêm điều chỉnh nào tại các sản phẩm và kỳ hạn được khảo sát.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ở nhóm khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng theo phương thức trả lãi cuối kỳ, MB Bank duy trì mức 3,7%/năm tại kỳ hạn 1 tháng và 4,1%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng 4,1%/năm. Đối với tiền gửi 12 tháng, lãi suất đạt 5,7%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục hưởng 6,5%/năm.

Các khoản gửi từ 6 tháng đến 11 tháng của nhóm khách hàng này cùng được áp dụng 4,1%/năm. Nhóm kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng duy trì mức 5,7%/năm.

Ở kỳ hạn dài, tiền gửi 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng đều có lãi suất cuối kỳ 6,5%/năm.

Đối với nhóm khách hàng Private, ngân hàng vẫn áp dụng biểu lãi suất riêng tùy kỳ hạn và phương thức trả lãi. Các mức niêm yết không thay đổi so với ngày 21/10.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,1%

4,01%

4,06%

4,30%

4,20%

4,26%

07 tháng

4,1%

4,00%

4,05%

4,30%

4,19%

4,25%

08 tháng

4,1%

3,99%

4,05%

4,30%

4,18%

4,24%

09 tháng

4,1%

3,97%

4,04%

4,30%

4,16%

4,23%

10 tháng

4,1%

3,96%

4,03%

4,30%

4,15%

4,23%

11 tháng

4,1%

3,95%

4,03%

4,30%

4,13%

4,22%

12 tháng

5,7%

5,39%

5,55%

5,80%

5,48%

5,65%

13 tháng

5,7%

5,36%

5,54%

5,80%

5,45%

5,63%

15 tháng

5,7%

5,32%

5,51%

5,80%

5,40%

5,61%

18 tháng

5,7%

5,25%

5,48%

5,80%

5,33%

5,57%

24 tháng

6,5%

5,75%

6,12%

6,50%

5,75%

6,12%

36 tháng

6,5%

5,43%

5,95%

6,50%

5,43%

5,95%

48 tháng

6,5%

5,15%

5,79%

6,50%

5,15%

5,79%

60 tháng

6,5%

4,90%

5,64%

6,50%

4,90%

5,64%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với sản phẩm tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass có số tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank duy trì khung lãi suất trả sau từ 4,5%/năm đến 6,5%/năm tại các kỳ hạn phổ biến được khảo sát.

Trong đó, khoản gửi 1 tháng tiếp tục hưởng 4,5%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng được áp dụng mức 4,7%/năm theo bảng ngày 21/10. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được trả 5,2%/năm.

Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất duy trì 5,8%/năm, trong khi tiền gửi 24 tháng được áp dụng 6,5%/năm.

Các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cũng có mức lãi suất 5,8%/năm. Đối với kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng, ngân hàng tiếp tục niêm yết 6,5%/năm.

Riêng các khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên được áp dụng bảng lãi suất theo quy mô tiền gửi và phương thức trả lãi tương ứng, không phát sinh điều chỉnh trong ngày 22/10.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

4,5%

4,48%

 

4,50%

4,48%

 

02 tháng

4,6%

4,56%

 

4,60%

4,56%

 

03 tháng

4,7%

4,59%

4,63%

4,70%

4,64%

4,68%

04 tháng

4,7%

4,57%

4,62%

4,70%

4,62%

4,67%

05 tháng

4,7%

4,56%

4,61%

4,70%

4,60%

4,66%

06 tháng

5,2%

5,06%

5,14%

5,30%

5,16%

5,24%

07 tháng

5,2%

5,04%

5,13%

5,30%

5,14%

5,23%

08 tháng

5,2%

5,02%

5,12%

5,30%

5,11%

5,21%

09 tháng

5,2%

5,00%

5,11%

5,30%

5,09%

5,20%

10 tháng

5,2%

4,98%

5,10%

5,30%

5,07%

5,19%

11 tháng

5,2%

4,96%

5,09%

5,30%

5,05%

5,18%

12 tháng

5,8%

5,48%

5,65%

5,85%

5,52%

5,69%

13 tháng

5,8%

5,45%

5,63%

5,85%

5,50%

5,68%

15 tháng

5,8%

5,40%

5,61%

5,85%

5,45%

5,65%

18 tháng

5,8%

5,33%

5,57%

5,85%

5,37%

5,62%

24 tháng

6,5%

5,75%

6,12%

6,50%

5,75%

6,12%

36 tháng

6,5%

5,43%

5,95%

6,50%

5,43%

5,95%

48 tháng

6,5%

5,15%

5,79%

6,50%

5,15%

5,79%

60 tháng

6,5%

4,90%

5,64%

6,50%

4,90%

5,64%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển TP HCM (HDBank) ngày 22/10 duy trì khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 3,5%/năm đến 7,2%/năm tại quầy. Sau đợt điều chỉnh ngày 21/10, ngân hàng tiếp tục giữ nguyên toàn bộ mức niêm yết, trong đó kỳ hạn 12 tháng loại 1 vẫn có lãi suất đặc biệt 7,2%/năm, đi kèm điều kiện áp dụng riêng.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy giao dịch, HDBank tiếp tục trả lãi 3,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3,6%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng. Tiền gửi 6 tháng được áp dụng 4,9%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng duy trì mức 4,7%/năm.

Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất thông thường loại 2 được niêm yết ở 5,2%/năm, trong khi loại 1 tiếp tục có mức đặc biệt 7,2%/năm. Đối với khoản gửi 24 tháng, ngân hàng duy trì lãi suất 4,9%/năm.

Đáng chú ý, kỳ hạn 13 tháng loại 1 đang được áp dụng mức 7,1%/năm, thấp hơn mức lãi suất đặc biệt tại kỳ hạn 12 tháng loại 1. Trong khi đó, tiền gửi 13 tháng loại 2 tiếp tục hưởng 5,4%/năm.

Ở những kỳ hạn dài hơn, ngân hàng niêm yết lãi suất 5,4%/năm cho khoản gửi 15 tháng và 5,5%/năm đối với kỳ hạn 18 tháng. Kỳ hạn 36 tháng được áp dụng mức 4,9%/năm.

Nhìn chung, các mức lãi suất tại quầy của HDBank không thay đổi so với ngày 21/10, với mức cao nhất vẫn thuộc về sản phẩm tiết kiệm 12 tháng loại 1.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

-

-

-

-

-

01 tuần

0,5

-

-

-

-

-

02 tuần

0,5

-

-

-

-

-

03 tuần

0,5

-

-

-

-

-

01 tháng

3,5

3,4

-

-

-

-

02 tháng

3,5

3,4

-

-

-

-

03 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

04 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

05 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

-

-

07 tháng

4,7

4,5

4,6

-

-

-

08 tháng

4,7

4,4

4,6

-

-

-

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

-

-

10 tháng

4,7

4,4

4,5

-

-

-

11 tháng

4,7

4,5

4,5

-

-

-

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

-

-

-

-

-

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

-

13 tháng

LS13 loại 1

7,1

-

-

-

-

-

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

-

-

-

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

-

-

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

-

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, HDBank tiếp tục duy trì biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân, không ghi nhận điều chỉnh mới trong ngày 22/10.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng đang hưởng 4,2%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng được trả 4,3%/năm. Khoản gửi 6 tháng tiếp tục áp dụng lãi suất 5,0%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng đạt 4,8%/năm.

Đối với nhóm kỳ hạn dài, lãi suất 12 tháng duy trì 5,3%/năm và kỳ hạn 24 tháng được niêm yết ở 5,0%/năm.

Ngoài ra, kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng cùng hưởng mức 5,5%/năm. Riêng tiền gửi 18 tháng tiếp tục có lãi suất 5,6%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

-

-

-

02 tuần

0,5

-

-

-

03 tuần

0,5

-

-

-

01 tháng

4,2

4,1

-

-

02 tháng

4,2

4,1

-

-

03 tháng

4,3

4,2

4,2

-

04 tháng

4,3

4,2

4,2

-

05 tháng

4,3

4,2

4,2

-

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

-

08 tháng

4,8

4,5

4,7

-

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

-

11 tháng

4,8

4,6

4,6

-

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

-

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) ngày 22/10 tiếp tục giảm 0,4 điểm %/năm đối với các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng, áp dụng cho cả sản phẩm tiết kiệm thường và tiết kiệm Phát Lộc.

Lãi suất tiết kiệm thường

Đối với sản phẩm tiết kiệm thường, Techcombank giảm thêm 0,4 điểm %/năm tại tất cả kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng, áp dụng cho các phân khúc Private, Priority, Inspire và khách hàng thông thường. Đây là ngày thứ hai liên tiếp ngân hàng điều chỉnh lãi suất của sản phẩm này.

Ở nhóm khách hàng thông thường và Inspire, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được trả 3,95%/năm và kỳ hạn 3 tháng duy trì 4,25%/năm. Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng có lãi suất 5,65%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng giữ mức 5,85%/năm. Riêng nhóm kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng đồng loạt giảm từ 5,15%/năm xuống còn 4,75%/năm, tương ứng mức điều chỉnh 0,4 điểm %.

Đối với khách hàng Private, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục hưởng 4,2%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng được áp dụng 4,5%/năm. Lãi suất 6 tháng và 9 tháng cùng ở mức 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng duy trì 6,1%/năm. Ở các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng, nhóm Private được điều chỉnh giảm từ 5,4%/năm xuống 5,0%/năm.

Với phân khúc Priority, lãi suất 6 tháng và 9 tháng tiếp tục ở mức 5,8%/năm, còn kỳ hạn 12 tháng là 6,0%/năm. Trong khi đó, nhóm kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng giảm từ 5,3%/năm về 4,9%/năm.

Sau điều chỉnh, lãi suất cao nhất của sản phẩm tiết kiệm thường trong nhóm khách hàng Private vẫn là 6,1%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, trong khi các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên có mức hưởng thấp hơn.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

5,9

5,8

5,65

5,65

7M

5,9

5,8

5,65

5,65

8M

5,9

5,8

5,65

5,65

9M

5,9

5,8

5,65

5,65

10M

5,9

5,8

5,65

5,65

11M

5,9

5,8

5,65

5,65

12M

6,1

6

5,85

5,85

13M

5

4,9

4,75

4,75

14M

5

4,9

4,75

4,75

15M

5

4,9

4,75

4,75

16M

5

4,9

4,75

4,75

17M

5

4,9

4,75

4,75

18M

5

4,9

4,75

4,75

19M

5

4,9

4,75

4,75

20M

5

4,9

4,75

4,75

21M

5

4,9

4,75

4,75

22M

5

4,9

4,75

4,75

23M

5

4,9

4,75

4,75

24M

5

4,9

4,75

4,75

25M

5

4,9

4,75

4,75

26M

5

4,9

4,75

4,75

27M

5

4,9

4,75

4,75

28M

5

4,9

4,75

4,75

29M

5

4,9

4,75

4,75

30M

5

4,9

4,75

4,75

31M

5

4,9

4,75

4,75

32M

5

4,9

4,75

4,75

33M

5

4,9

4,75

4,75

34M

5

4,9

4,75

4,75

35M

5

4,9

4,75

4,75

36M

5

4,9

4,75

4,75

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Không chỉ giảm lãi suất tiết kiệm thường, Techcombank còn điều chỉnh sản phẩm Phát Lộc tại quầy với mức giảm 0,4 điểm %/năm cho các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng. Sau điều chỉnh, khung lãi suất dành cho khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng tại các kỳ hạn khảo sát dao động từ 4,05%/năm đến 5,95%/năm.

Theo biểu mới, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được áp dụng 4,05%/năm và kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,35%/năm. Đối với tiền gửi 6 tháng và 9 tháng, mức lãi suất cùng duy trì 5,75%/năm. Ở kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng tiếp tục trả lãi 5,95%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng được điều chỉnh từ 5,25%/năm xuống còn 4,85%/năm, giảm 0,4 điểm % so với ngày 21/10.

Đối với khách hàng Private có khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng giữ mức 6,1%/năm, còn kỳ hạn 12 tháng đạt 6,3%/năm. Riêng các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng của nhóm khách hàng này giảm từ 5,6%/năm về 5,2%/năm.

Ở phân khúc Priority có khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, lãi suất 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được áp dụng 6,0%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng duy trì 6,2%/năm. Các khoản gửi từ 13 tháng đến 36 tháng giảm từ 5,5%/năm xuống 5,1%/năm.

Đối với khách hàng Inspire và khách hàng thông thường có khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, mức lãi suất kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng được điều chỉnh từ 5,35%/năm về 4,95%/năm. Với các khoản gửi dưới 3 tỷ đồng ở hai phân khúc này, lãi suất cùng giảm từ 5,25%/năm xuống 4,85%/năm

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

6,1

6

6

6

5,9

5,9

5,85

5,75

5,75

5,85

5,75

5,75

12 tháng

6,3

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,05

5,95

5,95

6,05

5,95

5,95

13–36 tháng

5,2

5,1

5,1

5,1

5

5

4,95

4,85

4,85

4,95

4,85

4,85

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) trong ngày 22/10 tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm tại các kỳ hạn từ 1 tháng được khảo sát, tùy sản phẩm và hình thức gửi. Sau đợt giảm lãi suất ngày 20/10, ngân hàng vẫn giữ nguyên biểu huy động tại quầy và trên kênh online.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Theo bảng lãi suất tiết kiệm truyền thống trả lãi cuối kỳ, ACB tiếp tục áp dụng mức 4,0%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng. Tiền gửi 6 tháng cũng được trả 4,0%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng hưởng 4,2%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng niêm yết 4,8%/năm và kỳ hạn 24 tháng duy trì 4,9%/năm.

Các khoản gửi 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng tiếp tục có chung mức lãi suất 4,0%/năm, không thay đổi so với ngày 21/10.

Ở nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng và 36 tháng cùng được áp dụng mức 4,9%/năm.

Ngoài phương thức trả lãi cuối kỳ, ACB còn áp dụng các mức lãi suất khác đối với hình thức trả lãi hàng tháng, hàng quý hoặc trả trước. Toàn bộ biểu niêm yết tiếp tục duy trì ổn định trong ngày 22/10.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4

 

3,95

3,9

3T

4

 

3,95

3,9

4T

4

     

5T

4

     

6T

4

 

3,95

3,9

9T

4,2

 

4,1

 

12T

4,8

4,7

4,65

4,55

13T

4,9

 

4,75

 

15T

4,9

4,75

4,7

 

18T

4,9

4,75

4,7

 

24T

4,9

4,7

4,65

 

36T

4,9

 

4,5

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, ACB vẫn duy trì lãi suất theo từng bậc tiền gửi, với mức hưởng cao hơn tại một số kỳ hạn so với sản phẩm tiết kiệm truyền thống tại quầy.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được áp dụng lãi suất từ 4,4%/năm đến 4,6%/năm. Tiền gửi 6 tháng cũng duy trì trong khoảng 4,4%/năm đến 4,6%/năm.

Đối với khoản gửi 9 tháng, lãi suất tiếp tục dao động từ 4,6%/năm đến 4,8%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng được áp dụng từ 5,2%/năm đến 5,4%/năm, tùy theo quy mô tiền gửi.

Theo từng bậc tiền, khách hàng gửi dưới 200 triệu đồng được hưởng 5,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Khoản gửi từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng có mức lãi suất 5,3%/năm.

Với số tiền từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng, lãi suất đạt 5,35%/năm. Riêng khách hàng gửi từ 5 tỷ đồng trở lên được áp dụng mức 5,4%/năm tại cùng kỳ hạn.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,4

4,4

4,4

4,4

4,6

5,2

200 – < 1.000

4,5

4,5

4,5

4,5

4,7

5,3

1.000 - < 5.000

4,55

4,55

4,55

4,55

4,75

5,35

>= 5.000

4,6

4,6

4,6

4,6

4,8

5,4

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) ngày 22/10 duy trì khung lãi suất huy động cá nhân từ 4,45%/năm đến 6,6%/năm tại quầy và từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm trên kênh online đối với các kỳ hạn từ 1 tháng được khảo sát. Ngân hàng không ghi nhận điều chỉnh mới so với ngày 21/10.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Tại quầy giao dịch, VPBank tiếp tục áp dụng biểu lãi suất theo quy mô tiền gửi. Với khoản tiền dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được hưởng 4,45%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 4,65%/năm. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được trả 6,25%/năm, tương đương kỳ hạn 12 tháng. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,8%/năm.

Đối với các khoản gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng tiếp tục ở mức 6,25%/năm.

Với khách hàng có số tiền từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, ngân hàng niêm yết mức 6,5%/năm tại nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng.

Trong khi đó, những khoản gửi từ 10 tỷ đồng trở lên được hưởng lãi suất 6,6%/năm tại cùng nhóm kỳ hạn, cao nhất trong biểu huy động tại quầy được khảo sát.

Ở các kỳ hạn dài hơn, tiền gửi 13 tháng có mức lãi suất từ 6,0%/năm đến 6,1%/năm tùy số tiền. Đối với khoản gửi 24 tháng, mức áp dụng dao động từ 5,8%/năm đến 5,9%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6

5,8

5,8

5,8

5,35

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6

5,8

5,8

5,8

5,35

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6

5,8

5,8

5,8

5,6

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,1

5,9

5,9

5,9

5,7

≥ 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,1

5,9

5,9

5,9

5,7

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với hình thức gửi trực tuyến, VPBank tiếp tục duy trì biểu lãi suất theo từng bậc tiền gửi, với mức cao nhất tại các kỳ hạn trung hạn đạt 6,3%/năm.

Theo đó, tiền gửi 1 tháng và 3 tháng cùng được áp dụng lãi suất 4,75%/năm. Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức niêm yết dao động từ 6,2%/năm đến 6,3%/năm tùy quy mô tiền gửi.

Ở kỳ hạn 12 tháng, khách hàng tiếp tục được hưởng từ 6,2%/năm đến 6,3%/năm. Trong khi đó, khoản gửi 24 tháng có lãi suất từ 6,0%/năm đến 6,1%/năm.

Riêng kỳ hạn 36 tháng, VPBank tiếp tục niêm yết mức từ 4,2%/năm đến 4,3%/năm. Các khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên được hưởng mức cao hơn tại một số kỳ hạn so với nhóm tiền gửi nhỏ.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

4,3

≥ 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

4,3

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng khảo sát ngày 22/10, HDBank tiếp tục có mức lãi suất đặc biệt cao nhất 7,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng loại 1, đi kèm điều kiện áp dụng riêng. Agribank công bố lãi suất online tối đa 6,8%/năm cho nhóm kỳ hạn từ 9 tháng trở lên, trong khi Sacombank duy trì mức 6,7%/năm tại kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng trên kênh trực tuyến.

Tại VPBank, khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên vẫn được hưởng mức 6,6%/năm ở kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng tại quầy. MB Bank tiếp tục áp dụng 6,5%/năm ở nhóm kỳ hạn dài đối với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng.

Riêng Techcombank, sau đợt giảm ngày 22/10, sản phẩm Phát Lộc dành cho khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên có lãi suất cao nhất 6,3%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.

Đối với nhóm Big4, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cùng duy trì mức lãi suất cao nhất tại quầy là 5,5%/năm. Nhìn chung, Techcombank là ngân hàng duy nhất trong nhóm khảo sát tiếp tục hạ lãi suất ngày 22/10, còn các ngân hàng khác giữ nguyên biểu niêm yết so với hôm trước.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Hãy tham gia đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán, góp phần phản ánh trải nghiệm thực tế của nhà đầu tư và có cơ hội nhận vé mời tham dự Diễn đàn.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027. Đăng ký ngay để nhận ưu đãi vé Early Bird, giảm hơn 30%!

Minh Thư

[Cập nhật 22/10] KQKD ngân hàng 9 tháng: Ngân hàng đầu tiên có lợi nhuận giảm trong quý III
Loạt ngân hàng đã công bố kết quả kinh doanh sơ bộ 9 tháng đầu năm với mức tăng trưởng lợi nhuận hai chữ số. Mức tăng trưởng cao nhất ghi nhận đến thời điểm hiện tại là ABBank với lợi nhuận 9 tháng tăng 85% so với cùng kỳ.