Lãi suất ngân hàng hôm nay 20/10 VietcomBank, Agribank đồng loạt giảm mạnh, có nơi hạ tới 0,75%/năm
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày 20/10 điều chỉnh giảm 0,5 điểm % đối với các kỳ hạn từ 6 tháng đến 24 tháng, đưa khung lãi suất tiết kiệm tại quầy dành cho khách hàng cá nhân về mức 2,6%/năm đến 5,5%/năm.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng giữ nguyên 2,6%/năm, kỳ hạn 3 tháng duy trì 2,9%/năm, trong khi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giảm từ 4,0%/năm xuống 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất hạ còn 5,4%/năm và kỳ hạn 24 tháng giảm về 5,5%/năm.
Theo biểu lãi suất mới, Agribank không thay đổi mức huy động đối với các khoản tiền gửi dưới 6 tháng. Kỳ hạn 2 tháng tiếp tục được trả 2,6%/năm, còn kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng cùng hưởng 2,9%/năm.
Ở nhóm trung hạn, các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng đồng loạt giảm 0,5 điểm %, xuống còn 3,5%/năm. Với các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng, mức áp dụng mới là 5,4%/năm.
Riêng tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tiếp tục giữ mức 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
7 Tháng |
3,5% |
|
8 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
10 Tháng |
3,5% |
|
11 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,4% |
|
13 Tháng |
5,4% |
|
15 Tháng |
5,4% |
|
18 Tháng |
5,4% |
|
24 Tháng |
5,5% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất tiết kiệm online
Trái với động thái giảm tại quầy, lãi suất tiết kiệm trực tuyến của Agribank trong ngày 20/10 vẫn giữ nguyên so với hôm trước, với mức tối đa theo nhóm kỳ hạn từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm.
Trong đó, tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng và từ 3 tháng đến dưới 6 tháng cùng có mức lãi suất tối đa 4,75%/năm. Nhóm từ 6 tháng đến dưới 9 tháng tiếp tục được niêm yết mức tối đa 6,6%/năm.
Đối với kỳ hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng và từ 12 tháng trở lên, mức tối đa vẫn là 6,8%/năm. Đây là các mức lãi suất tối đa theo nhóm kỳ hạn, không đồng nghĩa tất cả khoản tiền gửi online đều được hưởng mức này.
Biểu lãi suất tiền gửi online cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
Mức lãi suất tối đa (%/năm) |
|
Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng |
4,75 |
|
Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng |
4,75 |
|
Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng |
6,6 |
|
Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng |
6,8 |
|
Từ 12 tháng trở lên |
6,8 |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) bước vào ngày 20/10 với đợt giảm lãi suất 0,5 điểm % ở các kỳ hạn từ 6 tháng đến 60 tháng tại quầy và từ 6 tháng đến 24 tháng trên kênh online.
Trong đó, kỳ hạn 1 tháng giữ mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm; kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giảm về 3,0%/năm; kỳ hạn 12 tháng còn 5,4%/năm và kỳ hạn 24 tháng được niêm yết ở 5,5%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Tại quầy giao dịch, Vietcombank hạ đồng loạt 0,5 điểm % ở nhóm tiền gửi từ 6 tháng đến 60 tháng. Đây là đợt điều chỉnh tập trung vào các kỳ hạn trung và dài hạn, trong khi lãi suất ngắn hạn vẫn đứng yên.
Cụ thể, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giảm từ 3,5%/năm xuống 3,0%/năm. Tiền gửi 12 tháng được điều chỉnh từ 5,9%/năm về 5,4%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng hạ từ 6,0%/năm xuống 5,5%/năm.
Đối với các khoản gửi 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng, ngân hàng cũng giảm 0,5 điểm %, đưa lãi suất từ 5,3%/năm về 4,8%/năm.
Các kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tiếp tục hưởng 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng giữ 2,4%/năm. Lãi suất không kỳ hạn vẫn ở mức 0,1%/năm, trong khi tiền gửi 7 ngày và 14 ngày được trả 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
7 ngày |
0,2% |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
2 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,0% |
|
9 tháng |
3,0% |
|
12 tháng |
5,4% |
|
24 tháng |
5,5% |
|
36 tháng |
4,8% |
|
48 tháng |
4,8% |
|
60 tháng |
4,8% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất tiết kiệm online
Không chỉ giảm lãi suất tại quầy, Vietcombank còn điều chỉnh biểu tiết kiệm trực tuyến đối với các kỳ hạn từ 6 tháng đến 24 tháng, với mức giảm đồng loạt 0,5 điểm % so với ngày 19/10.
Theo đó, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giảm xuống 3,0%/năm. Tiền gửi 12 tháng hiện được áp dụng mức 5,4%/năm, thấp hơn 0,5 điểm % so với hôm trước.
Với kỳ hạn 24 tháng, lãi suất online cũng giảm về 5,5%/năm. Riêng kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng không thay đổi, lần lượt duy trì 2,1%/năm và 2,4%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,0% |
|
9 tháng |
3,0% |
|
12 tháng |
5,4% |
|
24 tháng |
5,5% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm trong ngày 20/10, không có thay đổi so với ngày 19/10. Theo đó, kỳ hạn 1 tháng được trả 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng hưởng 2,4%/năm, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng ở mức 3,5%/năm. Đối với tiền gửi 12 tháng, lãi suất duy trì 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 6,0%/năm.
Ngoài các kỳ hạn phổ biến, tiền gửi 2 tháng của BIDV vẫn hưởng mức 2,1%/năm. Khoản gửi 5 tháng được niêm yết 2,4%/năm.
Ở nhóm dài hạn, lãi suất kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng giữ mức 5,9%/năm. Kỳ hạn 36 tháng tiếp tục được áp dụng 6,0%/năm.
Như vậy, BIDV chưa tham gia đợt giảm lãi suất huy động trong ngày 20/10, khi toàn bộ các kỳ hạn thuộc phạm vi khảo sát đều giữ nguyên mức niêm yết.
Biểu lãi suất tại quầy của BIDV
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
36 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) ngày 20/10 giữ nguyên biểu lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 2,1%/năm đến 6,0%/năm so với hôm trước. Trong đó, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục hưởng 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng đạt 2,4%/năm, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được trả 3,5%/năm. Với khoản gửi 12 tháng, mức lãi suất là 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì 6,0%/năm.
Theo từng nhóm kỳ hạn, VietinBank đang áp dụng 2,1%/năm cho tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng. Các khoản gửi từ 3 tháng đến dưới 6 tháng được trả 2,4%/năm.
Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tiếp tục hưởng lãi suất 3,5%/năm. Đối với tiền gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, ngân hàng niêm yết 5,9%/năm.
Mức cao nhất 6,0%/năm vẫn được áp dụng cho các khoản tiết kiệm từ 24 tháng trở lên. So với ngày 19/10, VietinBank không thực hiện điều chỉnh tại bất kỳ nhóm kỳ hạn nào trong biểu khảo sát.
Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ngày 20/10 giảm lãi suất huy động ở hàng loạt kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, đưa khung lãi suất tiền gửi từ 1 tháng được khảo sát về mức 4,5%/năm đến 6,7%/năm.
Tại quầy, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng vẫn hưởng 4,5%/năm; kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giảm xuống 5,7%/năm; kỳ hạn 12 tháng còn 5,4%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng được điều chỉnh về 6,2%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Sacombank hạ đồng loạt 0,5 điểm % đối với các kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng tại quầy, trong khi nhóm tiền gửi dưới 6 tháng không thay đổi so với ngày 19/10.
Cụ thể, các khoản gửi từ 6 tháng đến 11 tháng cùng giảm từ 6,2%/năm về 5,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng được điều chỉnh từ 5,9%/năm xuống 5,4%/năm.
Tại kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng, mức lãi suất mới là 5,5%/năm, giảm 0,5 điểm % so với mức 6,0%/năm trước đó.
Với khoản gửi 24 tháng và 36 tháng, Sacombank hạ lãi suất từ 6,7%/năm về 6,2%/năm.
Riêng các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng tiếp tục được ngân hàng áp dụng chung mức 4,5%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|---|---|
|
Dưới 1 tháng |
0,5% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,5% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,5% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,5% |
|
4 tháng |
4,5% |
|
5 tháng |
4,5% |
|
6 tháng |
5,7% |
|
7 tháng |
5,7% |
|
8 tháng |
5,7% |
|
9 tháng |
5,7% |
|
10 tháng |
5,7% |
|
11 tháng |
5,7% |
|
12 tháng |
5,4% |
|
13 tháng |
5,4% |
|
15 tháng |
5,5% |
|
18 tháng |
5,5% |
|
24 tháng |
6,2% |
|
36 tháng |
6,2% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất tiết kiệm online
Trên kênh trực tuyến, Sacombank thực hiện điều chỉnh nhẹ hơn so với tại quầy. Theo đó, lãi suất các kỳ hạn từ 6 tháng đến 18 tháng giảm 0,1 điểm %, trong khi kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng cùng giảm 0,2 điểm %.
Sau điều chỉnh, tiền gửi online kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng mức 6,3%/năm, thay cho mức 6,4%/năm trước đó.
Đối với các khoản gửi 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng, lãi suất cuối kỳ đồng loạt giảm từ 6,6%/năm xuống 6,5%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 24 tháng và 36 tháng được điều chỉnh từ 6,9%/năm về 6,7%/năm. Đây tiếp tục là mức lãi suất cao trong nhóm sản phẩm trực tuyến được khảo sát.
Trong khi đó, các khoản gửi 1 tháng và 3 tháng không thay đổi, cùng duy trì 4,5%/năm.
|
Kỳ hạn gửi |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
Lãi hàng quý (%/năm) |
Lãi hàng tháng (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
||
|
1 tháng |
4,50% |
4,50% |
|
|
2 tháng |
4,50% |
4,49% |
|
|
3 tháng |
4,50% |
4,48% |
|
|
4 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
5 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
6 tháng |
6,30% |
6,25% |
6,22% |
|
7 tháng |
6,30% |
6,20% |
|
|
8 tháng |
6,30% |
6,19% |
|
|
9 tháng |
6,30% |
6,20% |
6,17% |
|
10 tháng |
6,30% |
6,16% |
|
|
11 tháng |
6,30% |
6,14% |
|
|
12 tháng |
6,50% |
6,35% |
6,31% |
|
13 tháng |
6,50% |
6,30% |
|
|
15 tháng |
6,50% |
6,30% |
6,27% |
|
18 tháng |
6,50% |
6,25% |
6,22% |
|
24 tháng |
6,70% |
6,34% |
6,30% |
|
36 tháng |
6,70% |
6,15% |
6,12% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) ngày 20/10 tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm đối với các sản phẩm tại quầy thuộc phạm vi khảo sát, giữ nguyên so với ngày 19/10.
Với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được trả 3,7%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,1%/năm, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 4,6%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng duy trì 6,2%/năm và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục hưởng 7,0%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Đối với nhóm khách hàng Priority có khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank chưa thực hiện điều chỉnh lãi suất ở bất kỳ kỳ hạn nào trong ngày 20/10.
Ở phân khúc Private, mức lãi suất vẫn cao hơn nhóm Priority tại một số kỳ hạn. Cụ thể, tiền gửi 1 tháng được áp dụng 3,9%/năm, kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,3%/năm.
Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng của nhóm khách hàng Private cùng có lãi suất 4,8%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được trả 6,3%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì mức 7,0%/năm.
Đối với các kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng, ngân hàng vẫn niêm yết mức 7,0%/năm theo phương thức trả lãi cuối kỳ.
Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank
|
Kỳ hạn |
Khách hàng Priority |
Khách hàng Private |
||||
|
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
|||||
|
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,60% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,60% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,60% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,60% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,60% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,60% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,20% |
5,83% |
6,03% |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
|
13 tháng |
6,20% |
5,80% |
6,01% |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
|
15 tháng |
6,20% |
5,75% |
5,98% |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
|
18 tháng |
6,20% |
5,67% |
5,94% |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất tiết kiệm online
Ở sản phẩm tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass có khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank duy trì mức 4,5%/năm tại kỳ hạn 1 tháng và 4,65%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng.
Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được hưởng 5,7%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất tiếp tục ở mức 6,3%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng đạt 7,0%/năm.
Khách hàng có khoản gửi từ 1 tỷ đồng trở lên vẫn được hưởng mức cao hơn tại một số kỳ hạn. Tuy nhiên, toàn bộ biểu lãi suất tiền gửi số truyền thống không thay đổi so với ngày 19/10.
Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)
|
Khách hàng Mass |
||||||
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
4,50% |
4,48% |
4,50% |
4,48% |
||
|
02 tháng |
4,60% |
4,56% |
4,60% |
4,56% |
||
|
03 tháng |
4,65% |
4,59% |
4,63% |
4,70% |
4,64% |
4,68% |
|
04 tháng |
4,65% |
4,57% |
4,62% |
4,70% |
4,62% |
4,67% |
|
05 tháng |
4,65% |
4,56% |
4,61% |
4,70% |
4,60% |
4,66% |
|
06 tháng |
5,70% |
5,54% |
5,63% |
5,80% |
5,63% |
5,73% |
|
07 tháng |
5,70% |
5,51% |
5,62% |
5,80% |
5,61% |
5,71% |
|
08 tháng |
5,70% |
5,49% |
5,60% |
5,80% |
5,58% |
5,70% |
|
09 tháng |
5,70% |
5,46% |
5,59% |
5,80% |
5,55% |
5,69% |
|
10 tháng |
5,70% |
5,44% |
5,58% |
5,80% |
5,53% |
5,67% |
|
11 tháng |
5,70% |
5,41% |
5,56% |
5,80% |
5,50% |
5,66% |
|
12 tháng |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
6,35% |
5,97% |
6,17% |
|
13 tháng |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
6,35% |
5,94% |
6,15% |
|
15 tháng |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
6,35% |
5,88% |
6,12% |
|
18 tháng |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
6,35% |
5,79% |
6,08% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển TP HCM (HDBank) duy trì khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm trong ngày 20/10, không ghi nhận điều chỉnh mới so với hôm trước.
Tại quầy, tiền gửi 1 tháng được trả 3,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 3,6%/năm, kỳ hạn 6 tháng đạt 4,9%/năm và kỳ hạn 9 tháng hưởng 4,7%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, mức thông thường loại 2 là 5,2%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì 4,9%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
HDBank tiếp tục là ngân hàng có mức lãi suất đặc biệt cao nhất trong danh sách khảo sát, dù không thay đổi bảng niêm yết trong ngày 20/10.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 12 tháng loại 1 tiếp tục được áp dụng mức 7,2%/năm đối với khách hàng đáp ứng điều kiện riêng. Với sản phẩm 12 tháng loại 2, lãi suất thông thường được duy trì ở 5,2%/năm.
Đáng chú ý, kỳ hạn 13 tháng loại 1 tiếp tục có mức lãi suất 7,6%/năm. Đây là mức áp dụng có điều kiện, không phải lãi suất phổ thông dành cho mọi khoản tiền gửi.
Đối với kỳ hạn 13 tháng loại 2, ngân hàng niêm yết 5,4%/năm. Hai kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng lần lượt hưởng 5,4%/năm và 5,5%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất tiết kiệm online
Trên kênh trực tuyến, HDBank tiếp tục giữ mức 4,2%/năm đối với tiền gửi 1 tháng và 4,3%/năm cho kỳ hạn 3 tháng.
Ở nhóm trung hạn, khoản gửi 6 tháng được áp dụng 5,0%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng hưởng 4,8%/năm.
Đối với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng trả lãi 5,3%/năm. Tiền gửi 24 tháng tiếp tục duy trì 5,0%/năm.
Ngoài ra, các kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng cùng được niêm yết mức 5,5%/năm, trong khi kỳ hạn 18 tháng hưởng 5,6%/năm. Toàn bộ các mức trên không thay đổi so với ngày 19/10.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (%) |
Trả lãi trước (%) |
Hàng tháng (%) |
Hàng quý (%) |
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
01 tháng |
4,2 |
4,1 |
– |
– |
|
02 tháng |
4,2 |
4,1 |
– |
– |
|
03 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
04 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
05 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
06 tháng |
5 |
4,8 |
4,9 |
4,9 |
|
07 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,7 |
– |
|
08 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,7 |
– |
|
09 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
|
10 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
– |
|
11 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,6 |
– |
|
12 tháng |
5,3 |
4,9 |
5,1 |
5,1 |
|
13 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
– |
|
15 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
5,3 |
|
18 tháng |
5,6 |
5 |
5,3 |
5,3 |
|
24 tháng |
5 |
4,4 |
4,7 |
4,7 |
|
36 tháng |
5 |
4,1 |
4,6 |
4,7 |
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) trong ngày 20/10 tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 3,95%/năm đến 6,25%/năm đối với các sản phẩm dành cho khách hàng thông thường được khảo sát, không thay đổi so với ngày 19/10.
Với sản phẩm tiết kiệm thường, kỳ hạn 1 tháng được áp dụng 3,95%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,25%/năm, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng 5,95%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được trả 6,15%/năm và kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,25%/năm.
Lãi suất tiết kiệm thường
Đối với hình thức tiết kiệm thường tại quầy, Techcombank tiếp tục áp dụng lãi suất theo từng phân khúc khách hàng, trong đó nhóm Private và Priority được hưởng mức cao hơn so với khách hàng thông thường tại nhiều kỳ hạn.
Cụ thể, khách hàng Private gửi tiền kỳ hạn 1 tháng được trả 4,2%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đạt 4,5%/năm.
Các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng của nhóm này cùng được áp dụng mức 6,2%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất tiếp tục duy trì 6,4%/năm.
Đối với nhóm khách hàng thông thường, các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng cùng được niêm yết mức 5,25%/năm. Biểu lãi suất sản phẩm tiết kiệm thường không có thay đổi mới trong ngày 20/10.
Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc
Song song với sản phẩm tiết kiệm thường, Techcombank tiếp tục duy trì khung lãi suất Phát Lộc từ 4,05%/năm đến 6,25%/năm dành cho khách hàng thông thường có khoản gửi dưới 1 tỷ đồng ở các kỳ hạn được khảo sát.
Theo biểu niêm yết, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng tiếp tục hưởng 4,05%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng được trả 4,35%/năm.
Đối với nhóm kỳ hạn trung hạn, các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng có mức lãi suất 6,05%/năm. Tiền gửi 12 tháng được áp dụng 6,25%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,35%/năm.
Riêng khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên có thể được hưởng mức 6,6%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Ngân hàng tiếp tục giữ nguyên chính sách lãi suất của sản phẩm này so với ngày trước đó.
Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ Hạn |
PRIVATE |
PRIORITY |
INSPIRE |
KH thường |
||||||||
|
PRIVATE ≥3B |
PRIVATE 1–3B |
PRIVATE <1B |
PRIORITY ≥3B |
PRIORITY 1–3B |
PRIORITY <1B |
INSPIRE ≥3B |
INSPIRE 1–3B |
INSPIRE <1B |
KH thường ≥3B |
KH thường 1–3B |
KH thường <1B |
|
|
1–2 tháng |
4,4 |
4,3 |
4,3 |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
|
3–5 tháng |
4,7 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,5 |
4,5 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
|
6–11 tháng |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,15 |
6,05 |
6,05 |
6,15 |
6,05 |
6,05 |
|
12 tháng |
6,6 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,4 |
6,4 |
6,35 |
6,25 |
6,25 |
6,35 |
6,25 |
6,25 |
|
13–36 tháng |
5,7 |
5,6 |
5,6 |
5,6 |
5,5 |
5,5 |
5,45 |
5,35 |
5,35 |
5,45 |
5,35 |
5,35 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) ngày 20/10 giảm lãi suất tiết kiệm tại quầy ở hàng loạt kỳ hạn, với mức điều chỉnh từ 0,2 đến 0,75 điểm %, đưa khung lãi suất tiền gửi từ 1 tháng được khảo sát về 4,0%/năm đến 4,9%/năm.
Trong đó, kỳ hạn 1 tháng giữ mức 4,0%/năm, kỳ hạn 3 tháng giảm còn 4,0%/năm, kỳ hạn 6 tháng về 4,0%/năm, kỳ hạn 9 tháng xuống 4,2%/năm, kỳ hạn 12 tháng còn 4,8%/năm và kỳ hạn 24 tháng được áp dụng 4,9%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
ACB là ngân hàng có mức giảm mạnh nhất trong nhóm khảo sát ngày 20/10, khi điều chỉnh lãi suất tiết kiệm truyền thống ở hầu hết kỳ hạn từ 2 tháng trở lên.
Cụ thể, kỳ hạn 2 tháng giảm 0,2 điểm %, từ 4,2%/năm xuống 4,0%/năm. Kỳ hạn 3 tháng giảm 0,4 điểm %, từ 4,4%/năm về 4,0%/năm.
Đối với kỳ hạn 4 tháng, ngân hàng hạ 0,6 điểm %, đưa lãi suất từ 4,6%/năm xuống 4,0%/năm. Đáng chú ý, kỳ hạn 5 tháng ghi nhận mức giảm lớn nhất 0,75 điểm %, từ 4,75%/năm về 4,0%/năm.
Ở các kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, ACB đồng loạt giảm 0,5 điểm %. Theo đó, kỳ hạn 6 tháng được điều chỉnh từ 4,5%/năm xuống 4,0%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng giảm từ 4,7%/năm về 4,2%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng hạ từ 5,3%/năm xuống 4,8%/năm. Các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng cùng giảm từ 5,4%/năm còn 4,9%/năm.
Riêng kỳ hạn 1 tháng tiếp tục giữ mức 4,0%/năm, không thay đổi so với ngày 19/10.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4 |
3,95 |
3,9 |
|
|
3T |
4 |
3,95 |
3,9 |
|
|
4T |
4 |
|||
|
5T |
4 |
|||
|
6T |
4 |
3,95 |
3,9 |
|
|
9T |
4,2 |
4,1 |
||
|
12T |
4,8 |
4,7 |
4,65 |
4,55 |
|
13T |
4,9 |
4,75 |
||
|
15T |
4,9 |
4,75 |
4,7 |
|
|
18T |
4,9 |
4,75 |
4,7 |
|
|
24T |
4,9 |
4,7 |
4,65 |
|
|
36T |
4,9 |
4,5 |
||
Nguồn: ACB
Lãi suất tiết kiệm online
Không chỉ điều chỉnh lãi suất tại quầy, ACB còn hạ biểu tiết kiệm trực tuyến từ 0,1 điểm % đến 0,5 điểm % so với ngày 19/10, tùy theo kỳ hạn và quy mô khoản tiền gửi.
Sau điều chỉnh, các kỳ hạn 1 - 6 tháng được niêm yết từ 4,4%/năm đến 4,6%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng có mức từ 4,6%/năm đến 4,8%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, ACB niêm yết lãi suất 5,3 - 5,4%/năm tuỳ quy mô tiền gửi.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB
|
Mức gửi/ TK |
Tiền gửi Online |
||||||
|
(triệu VND) |
1 – 3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
|
< 200 |
0,5 |
4,4 |
4,4 |
4,4 |
4,4 |
4,6 |
5,2 |
|
200 – < 1.000 |
4,5 |
4,5 |
4,5 |
4,5 |
4,7 |
5,3 |
|
|
1.000 - < 5.000 |
4,55 |
4,55 |
4,55 |
4,55 |
4,75 |
5,35 |
|
|
>= 5.000 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,8 |
5,4 |
|
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 4,45%/năm đến 6,6%/năm tại quầy và từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm trên kênh online đối với các kỳ hạn từ 1 tháng được khảo sát trong ngày 20/10, không thay đổi so với ngày 19/10.
Với khoản gửi tại quầy dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng hưởng 4,45%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,65%/năm, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng ở mức 6,25%/năm. Tiền gửi 12 tháng tiếp tục được trả 6,25%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,8%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
VPBank tiếp tục áp dụng chính sách lãi suất theo quy mô tiền gửi, trong đó các khoản gửi giá trị lớn được hưởng mức cao hơn tại một số kỳ hạn.
Đối với khách hàng có khoản tiền dưới 1 tỷ đồng, các kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng cùng hưởng 6,25%/năm.
Nếu số tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, mức áp dụng tại nhóm kỳ hạn này là 6,5%/năm.
Với khoản gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, lãi suất kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng tiếp tục đạt 6,6%/năm, cao nhất trong biểu tiết kiệm tại quầy của VPBank thuộc phạm vi khảo sát.
Các mức lãi suất trên đều được giữ nguyên so với ngày 19/10.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,35 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,35 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,6 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,1 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,7 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,1 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,7 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất tiết kiệm online
Trên kênh trực tuyến, VPBank cũng không thực hiện điều chỉnh biểu niêm yết trong ngày 20/10.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng tiếp tục cùng được trả 4,75%/năm. Với tiền gửi 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng áp dụng mức từ 6,2%/năm đến 6,3%/năm, tùy theo số tiền gửi.
Tại kỳ hạn 12 tháng, lãi suất vẫn dao động từ 6,2%/năm đến 6,3%/năm. Đối với kỳ hạn 24 tháng, mức áp dụng được duy trì từ 6,0%/năm đến 6,1%/năm.
Khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên tiếp tục được hưởng mức cao hơn tại một số kỳ hạn, theo chính sách hiện hành của ngân hàng.
|
Mức tiền gửi |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
4,3 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
4,3 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Mặc dù bốn ngân hàng đồng loạt điều chỉnh giảm lãi suất huy động trong ngày 20/10, HDBank vẫn giữ vị trí dẫn đầu nhóm khảo sát với mức đặc biệt 7,6%/năm dành cho tiền gửi kỳ hạn 13 tháng loại 1. Tuy nhiên, mức lãi suất này đi kèm điều kiện riêng và không áp dụng đại trà cho tất cả khách hàng.
Theo sau là MB Bank, tiếp tục niêm yết mức 7,0%/năm tại kỳ hạn 24 tháng và một số kỳ hạn dài. Trong khi đó, Sacombank sau đợt điều chỉnh vẫn duy trì mức 6,7%/năm đối với tiền gửi online kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
Ở nhóm ngân hàng có vốn nhà nước chi phối, BIDV và VietinBank giữ mức cao nhất 6,0%/năm đối với tiền gửi tại quầy, trong khi Agribank và Vietcombank cùng giảm mức cao nhất xuống 5,5%/năm.
Riêng Agribank, biểu lãi suất tối đa dành cho tiền gửi trực tuyến vẫn thể hiện mức 6,8%/năm đối với nhóm kỳ hạn từ 9 tháng trở lên.
Như vậy, ngày 20/10 ghi nhận bốn ngân hàng trong nhóm khảo sát giảm lãi suất huy động, tập trung chủ yếu ở các kỳ hạn trung và dài hạn. ACB có mức giảm lớn nhất, lên tới 0,75 điểm % tại kỳ hạn 5 tháng, trong khi Agribank, Vietcombank và Sacombank đồng loạt giảm 0,5 điểm % ở nhiều kỳ hạn tại quầy. Các ngân hàng còn lại tiếp tục giữ nguyên mặt bằng lãi suất so với ngày 19/10.
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".
Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

TRỰC TIẾP