|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Gửi tiết kiệm kỳ hạn 2 năm: Ngân hàng nào trả lãi “khủng” nhất tháng 11/2025?

23:05 | 25/11/2025
Chia sẻ
Ngân hàng Bắc Á đang đứng đầu hệ thống khi có mức lãi suất huy động vốn cao nhất cho kỳ hạn 24 tháng, tuy nhiên kèm điều kiện gửi tối thiểu 1 tỷ đồng.

Vào thời điểm khảo sát tại 29 ngân hàng thương mại trong nước, lãi suất tiền gửi ngân hàng được ấn định dao động từ 3,9% đến 6,5%/năm theo hình thức trả lãi cuối kỳ với kỳ hạn 24 tháng, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy.

Trong đó, Ngân hàng Bắc Á tiếp tục trở thành ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm tại quầy cao nhất cho kỳ hạn gửi 24 tháng, theo hình thức trả lãi cuối kỳ với 6,5%/năm, kèm điều gửi trên 1 tỷ đồng. Nếu gửi dưới 1 tỷ, lãi suất áp dụng là 6,3%/năm.

 Nguồn: Tổng hợp.

Cũng với 6,3%/năm, ngân hàng Vikki cũng đang áp dụng mức lãi suất này. Trong khi đó, VPBank đang đưa ra khung lãi suất dao động 5,7% - 5,9%/năm tùy từng hạn mức. BVBank cũng đang ấn định mức 5,9%/năm nhưng không kèm điều kiện gửi tối thiểu.

VietBank, Saigonbank và VCBNeo đang cùng áp dụng lãi suất tiền gửi cho cùng kỳ hạn 2 năm ở mức 5,8%/năm. 

Các ngân hàng đang niêm yết lãi suất 5,7%/năm cho kỳ hạn 2 năm ngoài VPBank còn có MB. Trong khi duy nhất VietABank đang chi trả lãi suất tiền gửi 5,6%/năm cho cùng kỳ hạn. Còn SeABank là đơn vị đưa ra lãi suất 5,45%/năm.

Ba ngân hàng đang cùng niêm yết lãi suất tiền gửi là 5,4%/năm cho kỳ hạn 2 năm là HDBank, NCB và OCB.

Còn LPBank, SHB (> 2 tỷ), MSB và PVcomBank cùng đồng loạt niêm yết lãi suất 5,3%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Ngoài những ngân hàng nêu trên, khách hàng cũng có thể cân nhắc gửi tiền tại nhiều ngân hàng khác với lãi suất hấp dẫn không kém trong khoảng 3,9 - 5,3%/năm, tùy điều kiện áp dụng tại từng đơn vị.

Còn nếu so sánh 4 ông lớn ngành ngân hàng (Big4) có nguồn vốn nhà nước cho thấy, VietinBank, BIDV và Agribank cùng ở mức lãi suất 4,8%/năm trong kỳ hạn 2 năm, trong khi Vietcombank đưa ra lãi suất 4,7%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 năm mới nhất tháng 11/2025 

 

Ngân hàng

24 tháng (%/năm)

Bắc Á (> 1 tỷ)

6,50

Vikki

6,30

Bắc Á (< 1 tỷ)

6,30

VPBank (10 - 50 tỷ)

5,90

VPBank (> 50 tỷ)

5,90

BVBank

5,90

VPBank (3-10 tỷ)

5,80

VietBank

5,80

Saigonbank

5,80

VCBNeo

5,80

VPBank (<1 tỷ)

5,70

VPBank (1-3 tỷ)

5,70

MB (<1 tỷ)

5,70

MB (> 1 tỷ)

5,70

Việt Á

5,60

Eximbank

5,50

SeABank

5,45

NCB

5,40

HDBank

5,40

OCB

5,40

LPBank

5,30

SHB (> 2 tỷ)

5,30

MSB

5,30

PVcomBank

5,30

Kienlongbank

5,25

VIB (300tr  - 3 tỷ)

5,20

VIB (> 3 tỷ)

5,20

SHB (< 2 tỷ)

5,20

ABBank

5,20

VIB (10 - 300 tr)

5,10

Sacombank

5,00

Agribank

4,80

VietinBank

4,80

BIDV

4,80

Vietcombank

4,70

Techcombank

4,55

ACB

4,50

SCB

3,90

Nguồn: PV tổng hợp.


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Minh Hằng

UOB lý giải vì sao VND vẫn ổn định dù nhập siêu hơn 20 tỷ USD và Fed tăng lãi suất
Theo UOB, áp lực từ nhập siêu và việc Fed tăng lãi suất chưa làm thay đổi đáng kể triển vọng tỷ giá. Dòng vốn FDI, chênh lệch lãi suất giữa VND và USD cùng các nguồn ngoại tệ khác đang góp phần giúp thị trường duy trì trạng thái ổn định.