|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá VietinBank hôm nay 23/1 USD giảm nhẹ, euro và bảng Anh tăng hơn 100 đồng

10:32 | 23/01/2026
Chia sẻ
Khảo sát ngày 23/1, tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay đảo chiều tăng ở nhiều ngoại tệ lớn. Trong đó, tỷ giá bảng Anh tăng lên 34.987 VND/GBP cho mua vào và 35.947 VND/GBP cho bán ra.

Tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay của một số ngoại tệ

Vào lúc 10h00, tỷ giá ngoại tệ VietinBank niêm yết cho các đồng tiền chủ chốt như sau:

Tỷ giá USD VietinBank giảm 18 đồng ở chiều mua vào, xuống còn 26.056 VND/USD và giữ nguyên chiều bán ra là 26.381 VND/USD.

Cùng chiều giảm, tỷ giá yen Nhật hiện còn 161,06 VND/JPY cho mua tiền mặt, 161,56 VND/JPY cho mua chuyển khoản và 170,56 VND/JPY cho bán ra; cùng giảm 0,24 đồng.

Trong khi đó, tỷ giá euro bật tăng 136 đồng và đưa giá mua tiền mặt lên 30.340 VND/EUR, mua chuyển khoản lên 30.390 VND/EUR và bán ra chốt ở 31.700 VND/EUR.

Cùng chiều đi lên, tỷ giá bảng Anh cũng nâng lên 34.987 VND/GBP cho mua tiền mặt, 35.087 VND/GBP cho mua chuyển khoản và 35.947 VND/GBP cho bán ra; đồng loạt tăng 153 đồng.

Tương tự, tỷ giá đô Úc cũng tăng 103 đồng và ấn định giá mua tiền mặt là 17.612 VND/AUD, mua chuyển khoản là 17.662 VND/AUD và bán ra là 18.362 VND/AUD.

Song song đó, tỷ giá won cũng nhích thêm 0,02 đồng cho cả hai chiều mua - bán. Hiện, giá mua tiền mặt là 14,89 VND/KRW, mua chuyển khoản là 16,89 VND/KRW và bán ra là 19,49 VND/KRW.

Ảnh: Minh Thư

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 23/1

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Mỹ

USD

26.056

26.056

26.381

-18

-18

0

Euro

EUR

30.340

30.390

31.700

136

136

136

yen Nhật

JPY

161,06

161,56

170,56

-0,24

-0,24

-0,24

Bảng Anh

GBP

34.987

35.087

35.947

153

153

153

Dollar Australia

AUD

17.612

17.662

18.362

104

104

104

Dollar Canada

CAD

18.586

18.786

19.336

34

34

34

Franc Thụy Sỹ

CHF

32.766

33.021

33.721

191

191

191

Nhân dân tệ

CNY

-

3.720

3.827

-

-4

-4

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.099

4.209

-

19

19

Dollar Hồng Kông

HKD

3.292

3.307

3.427

-3

-3

-3

Won Hàn Quốc

KRW

14,89

16,89

19,49

0,02

0,02

0,02

Kip Lào

LAK

-

0,92

1,37

-

0,00

0,00

Krone Na Uy

NOK

-

2.635

2.715

-

26

26

Dollar New Zealand

NZD

15.266

15.316

15.832

135

135

135

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.868

2.968

-

25

25

Đô la Singapore

SGD

20.060

20.150

20.830

54

54

54

Baht Thái

THB

786,39

830,73

854,39

1

1

1

Riyal Saudi Arabia

SAR

-

6.851,60

7.241,60

-

-5

-5

Dinar Kuwait

KWD

-

83.902

88.952

-

-87

-87

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Minh Thư)

Bảng tỷ giá ngân hàng VietinBank trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Minh Thư

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP cả năm lên 9,2%
Các chuyên gia từ UOB dự báo tăng trưởng quý IV có thể đạt khoảng 9,7%, được hỗ trợ bởi việc đẩy mạnh giải ngân đầu tư công vào cuối năm, mùa cao điểm xuất khẩu và dòng vốn FDI ở mức kỷ lục.