|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá VietinBank hôm nay 14/1 USD nhích nhẹ, euro và bảng Anh trái chiều giảm

10:30 | 14/01/2026
Chia sẻ
Khảo sát ngày 14/1, tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay đồng loạt giảm ở nhiều ngoại tệ lớn. Trong đó, tỷ giá euro đang được niêm yết 30.107 VND/EUR cho mua tiền mặt và 31.467 VND/EUR cho bán ra.

Tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay của một số ngoại tệ

Vào lúc 10h00, tỷ giá ngoại tệ VietinBank niêm yết cho các đồng tiền chủ chốt như sau:

Tỷ giá USD VietinBank tăng 13 đồng ở chiều mua vào và 6 đồng ở chiều bán ra; tương ứng 26.087 VND/USD và 26.391 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá euro giảm nhẹ 26 đồng cho cả ba hình thức mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra; lần lượt niêm yết ở 30.107 VND/EUR, 30.157 VND/EUR và 31.467 VND/EUR.

Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng giảm còn 160,6 VND/JPY (mua tiền mặt), 161,1 VND/JPY (mua chuyển khoản) và 170,1 VND/JPY (bán ra); cùng giảm 0,49 đồng.

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá bảng Anh mua tiền mặt giảm còn 34.877 VND/GBP, mua chuyển khoản còn 34.977 VND/GBP và bán ra chốt ở 35.837 VND/GBP; đồng loạt giảm 81 đồng.

Đối với tỷ giá đô Úc, VietinBank điều chỉnh giảm 38 đồng ở cả hai chiều mua - bán. Hiện, đồng tiền này đang được mua tiền mặt với giá 17.244 VND/AUD, mua chuyển khoản là 17.294 VND/AUD và bán ra là 17.994 VND/AUD.

Song song đó, tỷ giá won cũng giảm nhẹ 0,05 đồng và niêm yết giá mua tiền mặt là 14,78 VND/KRW, mua chuyển khoản là 16,78 VND/KRW và bán ra ở 19,38 VND/KRW.

Ảnh: Minh Thư

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 14/1

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Mỹ

USD

26.087

26.087

26.391

13

13

6

Euro

EUR

30.107

30.157

31.467

-26

-26

-26

yen Nhật

JPY

160,6

161,1

170,1

-0,49

-0,49

-0,49

Bảng Anh

GBP

34.877

34.977

35.837

-81

-81

-81

Dollar Australia

AUD

17.244

17.294

17.994

-38

-38

-38

Dollar Canada

CAD

18.475

18.675

19.225

-12

-12

-12

Franc Thụy Sỹ

CHF

32.348

32.603

33.303

-134

-134

-134

Nhân dân tệ

CNY

-

3.717

3.824

-

1

1

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.066

4.176

-

-4

-4

Dollar Hồng Kông

HKD

3.295

3.310

3.430

1

1

1

Won Hàn Quốc

KRW

14,78

16,78

19,38

-0,05

-0,05

-0,05

Kip Lào

LAK

-

0,92

1,37

-

0,00

0,00

Krone Na Uy

NOK

-

2.576

2.656

-

-3

-3

Dollar New Zealand

NZD

14.849

14.899

15.415

-77

-77

-77

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.805

2.905

-

-14

-14

Đô la Singapore

SGD

19.953

20.043

20.723

-21

-21

-21

Baht Thái

THB

780,83

825,17

848,83

-4

-4

-4

Riyal Saudi Arabia

SAR

-

6.859,36

7.249,36

-

3

3

Dinar Kuwait

KWD

-

83.960

89.010

-

41

41

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Minh Thư)

Bảng tỷ giá ngân hàng VietinBank trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027.

Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.

Minh Thư

Tâm điểm VIF 2027: Đâu là câu chuyện của chứng khoán Việt Nam hậu nâng hạng?
Sau nâng hạng FTSE, câu hỏi lớn không chỉ là dòng vốn quốc tế có vào Việt Nam hay không, mà còn là điều gì khiến dòng tiền ở lại lâu hơn. Đây sẽ là một trong những tâm điểm được các chuyên gia phân tích tại VIF 2027.