|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 2/1 USD đứng giá, euro và bảng Anh lao dốc đầu năm

10:00 | 02/01/2026
Chia sẻ
Sáng nay (2/1/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank ghi nhận xu hướng giảm ở đa số đồng chủ chốt trong phiên giao dịch đầu tiên của năm mới. Trong đó, đồng USD giữ mức đứng giá ổn định, các đồng tiền chủ chốt khác như euro, bảng Anh, đôla Úc và yyn Nhật đồng loạt giảm so với phiên trước đó.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Dựa trên bảng tỷ giá niêm yết, xu hướng giảm giá bao trùm hầu hết các ngoại tệ mạnh, chỉ riêng đồng bạc xanh duy trì trạng thái đi ngang.

Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank sáng nay ghi nhận không có sự thay đổi về giá. Hiện giá mua tiền mặt được niêm yết ổn định ở mức 26.047 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 26.077 VND/USD và chiều bán ra duy trì ở mốc 26.377 VND/USD.

Trái lại, tỷ giá bảng Anh ghi nhận mức sụt giảm mạnh nhất trong nhóm ngoại tệ chính. Chiều mua tiền mặt giảm 58,58 đồng, xuống còn 34.395,91 VND/GBP. Mua chuyển khoản giảm 59,16 đồng, lùi về 34.743,35 VND/GBP và chiều bán ra hiện đạt 35.883,32 VND/GBP, giảm 34 đồng.

Cùng đà đi xuống, tỷ giá đôla Úc cũng điều chỉnh giảm sâu trong phiên sáng nay. Cụ thể, chiều mua tiền mặt giảm 29,32 đồng, xuống mức 17.113,45 VND/AUD. Mua chuyển khoản giảm 29,62 đồng, đạt 17.286,31 VND/AUD và giá bán ra được ấn định ở mức 17.853,50 VND/AUD, hạ 17,01 đồng so với phiên trước.

Tỷ giá euro tại Vietcombank cũng không nằm ngoài xu hướng giảm giá đầu năm. Giá mua tiền mặt giảm 24,39 đồng, mua chuyển khoản giảm 25 đồng,  và chiều bán ra sụt giảm 1,64 đồng, tỷ giá niêm yết lần lượt là 30.045,21 VND/EUR, 30.348,7 VND/EUR và 31.653,29 VND/EUR.

Đối với tỷ giá yen Nhật, ngân hàng ghi nhận mức giảm nhẹ ở cả ba giao dịch. Chiều mua tiền mặt hiện ở mức 161,90 VND/JPY (giảm 0,3 đồng), mua chuyển khoản là 163,54 VND/JPY (giảm 0,25 đồng) và chiều bán ra ở mức 172,32 VND/JPY (giảm 0,13 đồng).

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 2/1 ghi nhận đà giảm trong phiên giao dịch đầu năm mới. Trong đó, đồng USD duy trì trạng thái ổn định, trong khi các đồng tiền chủ chốt khác như euro, bảng Anh, đôla Úc và yen Nhật đồng loạt điều chỉnh giảm so với phiên trước đó.

Bên cạnh các đồng tiền chính, phần lớn các ngoại tệ khác trong bảng tỷ giá cũng ghi nhận biến động không đồng nhất. Nhóm ngoại tệ ghi nhận đà tăng giá bao gồm: Nhân dân tệ, Đô la Canada, Đô la Hồng Kông, Dinar Kuwait và Riyal Ả Rập Xê Út. Ở chiều ngược lại, nhiều đồng tiền khác sụt giảm giá trị như Đô la Singapore, Baht Thái, Franc Thụy Sĩ, Krone Đan Mạch, Ringgit Malaysia, Krone Na Uy, Rúp Nga và Krona Thụy Điển. 

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 2/1/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

26.047

26.077

26.377

0

0

0

Euro

EUR

30.045,21

30.348,70

31.653,29

-24,39

-25

-1,64

Bảng Anh

GBP

34.395,91

34.743,35

35.883,32

-58,58

-59,16

-34

Yen Nhật

JPY

161,90

163,54

172,32

-0,3

-0,25

-0,13

Đô la Úc

AUD

17.113,45

17.286,31

17.853,50

-29,32

-29,62

-17,01

Đô la Singapore

SGD

19.894,26

20.095,21

20.796,12

-28,05

-28,33

-13,5

Baht Thái

THB

734,64

816,27

851,53

-2,29

-2,54

-2

Đô la Canada

CAD

18.697,13

18.885,99

19.505,67

1,66

1,68

16,55

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.290,98

32.617,15

33.687,36

-57,03

-57,61

-33,87

Đô la Hong Kong

HKD

3.281,34

3.314,49

3.443,85

0,91

0,92

3,57

Nhân dân tệ

CNY

3.663,11

3.700,11

3.821,52

3,44

3,47

6,49

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.053,18

4.211,37

-

-2,86

0,23

Rupee Ấn Độ

INR

-

290,86

303,6

-

-0,17

0,05

Won Hàn Quốc

KRW

15,72

17,47

18,97

0

0

-0,33

Dinar Kuwait

KWD

-

84.945,88

89.130,91

-

87,52

159,45

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.410,26

6.554,70

-

-7,05

-2,23

Krone Na Uy

NOK

-

2.557,02

2.667,47

-

-4,04

-2,18

Rúp Nga

RUB

-

313,80

347,62

-

-0,68

-0,50

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.967,46

7.272,84

-

4

9

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.794,58

 

-

-3,86

-2.917,10

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Hà My

Tâm điểm kinh tế 2025: Tinh gọn, thanh lọc và mục tiêu tăng trưởng hai con số
Con thuyền kinh tế Việt Nam đang vươn mình ra khơi, bỗng nhiên gặp sóng lớn. Bằng kinh nghiệm, kỹ năng ứng biến, ý chí kiên cường và quan trọng hơn hết là sự phối hợp nhịp nhàng, thuyền trưởng và đoàn thủy thủy đã giữ cho con tàu được thăng bằng, tiếp tục vươn mình ra khơi, viết nên khởi đầu của một kỷ nguyên mới.