|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 3/3: Loạt đồng tiền rớt giá

09:19 | 03/03/2025
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay 3/3 cho thấy các đồng yen Nhật, đô la Úc, bảng Anh, won Hàn và nhân dân tệ tiếp tục điều chỉnh giảm so với hôm qua.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay (03/03) tiếp đà giảm so với hôm qua. Hiện, mức tỷ giá cao nhất ở chiều mua là 166,92 VND/JPY được ghi nhận tại Eximbank, trong khi Vietcombank có tỷ giá đạt mức thấp nhất là 163,84 VND/JPY ở chiều bán ra.

 

Ngân hàng Tỷ giá JPY hôm nay Thay đổi so với hôm qua
Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán ra Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán ra
Vietcombank 163,84 165,50 174,26 -1,25 -1,26 -1,32
Agribank 165,66 166,33 173,55 -1,35 -1,35 -1,47
VietinBank 166,46 166,96 174,46 -1,21 -1,21 -1,21
BIDV 166,16 166,42 173,89 -1,57 -1,58 -1,67
NCB 165,32 166,52 173,61 -0,45 -0,45 -0,44
Eximbank 166,92 167,42 172,75 -1,40 -1,40 -1,51
Sacombank 166,61 167,11 173,62 -1,38 -1,38 -1,38

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay tiếp đà đi xuống tại hầu hết các ngân hàng. Tỷ giá ở chiều mua vào cao nhất là 15.713 VND/AUD thuộc về ngân hàng BIDV. Ngược lại, tỷ giá ở chiều bán ra thấp nhất ở mức 15.490 VND/AUD tại ngân hàng Vietcombank.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Vietcombank

            15.490

            15.646

            16.148

-44

-44

-46

Agribank

            15.595

            15.658

            16.176

-10

-10

-10

Vietinbank

            15.659

            15.759

            16.209

-37

-37

-37

BIDV

            15.713

            15.737

            16.166

-41

-40

-45

NCB

            15.513

            15.613

            16.274

34

34

34

Eximbank

            15.615

            15.662

            16.187

-37

-37

-45

Sacombank

            15.542

            15.642

            16.207

-45

-45

-45

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) sáng nay cũng theo đà đi xuống. BIDV hiện đang là ngân hàng có tỷ giá mua vào đạt mức cao nhất 31.794 VND/GBP. Trong khi Vietcombank là ngân hàng có tỷ giá bán ra đạt mức thấp nhất 31.381 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Vietcombank

            31.381

            31.698

            32.714

-23

-24

-24

 Agribank

            31.612

            31.739

            32.730

28

28

28

Vietinbank

            31.728

            31.778

            32.938

-24

-24

-24

BIDV

            31.794

            31.868

            32.731

-34

-34

-34

NCB

            31.759

            31.879

            32.697

80

80

81

Eximbank

            31.707

            31.770

            32.770

-13

-13

-25

Sacombank

            31.690

            31.740

            32.858

-39

-39

-23

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) hôm nay tại các ngân hàng cũng theo đà giảm so với hôm qua. Theo khảo sát, ngân hàng VietinBank tiếp tục niêm yết tỷ giá mua vào cao nhất ở mức 16,49 VND/KRW. Ngược lại, ngân hàng NCB có mức tỷ giá bán ra thấp nhất là 13,47 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Vietcombank

15,14

16,82

18,25

-0,05

-0,06

-0,07

Agribank

 -

16,73

18,45

-

-0,06

-0,08

Vietinbank

16,49

16,89

18,49

-0,08

-0,08

-0,08

BIDV

15,30

-

18,20

-0,10

-

-0,07

NCB

13,47

15,47

20,02

-0,01

-0,01

0,03

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) hôm nay cho thấy, riêng Vietcombank triển khai tỷ giá mua vào nhân dân tệ bằng tiền mặt, giảm 1 đồng so với ngày hôm qua.

Tỷ giá Vietcombank đối với đồng nhân dân tệ (CNY) ở chiều mua tiền mặt là 3.419 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

 Mua tiền mặt

 Mua chuyển khoản

 Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Vietcombank

              3.419

              3.454

              3.564

-0,8

-0,8

-0,9

Vietinbank

 -

              3.468

              3.578

 -

-2,0

-2,0

BIDV

 -

              3.470

              3.566

 -

-2,0

-2,0

Techcombank

 -

              3.358

              3.600

 -

0,0

0,0

Eximbank

 -

              3.439

              3.588

 -

0,0

-1,0

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá USD đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 25.340 VND/USD và 25.730 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 25.916 VND/EUR và 27.337 VND/EUR.

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 18.458 VND/SGD và 19.243 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 17.244 VND/CAD và 17,977 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 660 VND/THB và 762 VND/THB.

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Minh Hằng

[Infographic] Toàn cảnh ngành chứng khoán Việt Nam: Cuộc đua quy mô, lợi nhuận và thị phần
Từ quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu đến lợi nhuận, hiệu quả sinh lời và thị phần môi giới, các bảng xếp hạng công ty chứng khoán cho thấy sự phân hóa về vị thế giữa những tên tuổi trên thị trường.