|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 11/8: Vietcombank tiếp tục giảm giá nhiều ngoại tệ

10:16 | 11/08/2021
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay: Đa số các ngân hàng vẫn tiếp tục giảm giá nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như yen Nhật, bảng Anh, đô la Úc, won , nhân dân tệ...

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 11/8, ở chiều mua vào đồng loạt giảm giá mạnh. Trong khi đó ở chiều bán ra có 7 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng tăng giá so với hôm qua.

Eximbank và Sacombank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 204,04 VND/JPY. Bán yen Nhật (JPY) thấp nhất là Agribank ở mức 209,04 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

201,63

203,67

212,21

-0,83

-0,84

-0,87

Agribank

203,80

204,62

209,04

-0,99

-0,99

-1,03

Vietinbank

202,26

202,76

211,26

-1,01

-1,01

-1,01

BIDV

201,52

202,73

210,72

-1,06

-1,07

-1,06

Techcombank

203,71

203,71

212,73

-0,55

-0,56

-0,56

NCB

203,32

204,52

209,48

-0,91

-0,91

-0,93

Eximbank

204,04

205,54

210,41

-1,33

-0,45

1

Sacombank

204,04

205,54

210,41

-1,14

-1,14

-1,13

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay tại 8 ngân hàng trong nước, ở hai chiều giao dịch cùng có 1 ngân hàng tăng giá và 7 ngân hàng giảm giá so với hôm qua.

Hôm nay Eximbank có giá mua đô la Úc cao nhất là 16.593 VND/AUD. Đồng thời Eximbank có giá bán thấp nhất là 16.937 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16.373,89

16.539,29

17.057,93

-8,54

-8,61

-8,86

Agribank

16.477

16.543

17.064

-8

-8

-9

Vietinbank

16.540

16.640

17.190

17

17

17

BIDV

16.440

16.539

17.031

-14

-15

-14

Techcombank

16.313

16.541

17.144

-14

-15

-15

NCB

16.471

16.571

17.082

-27

-27

-22

Eximbank

16.593

16.643

16.937

-21

-21

-21

Sacombank

16.585

16.685

17.191

-14

-14

-14

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở 8 ngân hàng trong nước tại chiều mua vào và bán ra tiếp tục giảm giá so với hôm qua.

Sacombank có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 31.402 VND/GBP. Đồng thời ngân hàng này cũng đang có giá bán ra thấp nhất là 31.911 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

30.832,07

31.143,51

32.120,11

-105,31

-106,37

-109,66

Agribank

31.159

31.347

31.939

-116

-117

-119

Vietinbank

31.223

31.273

32.233

-97

-97

-97

BIDV

30.948

31.135

32.198

-129

-129

-136

Techcombank

31.049

31.309

32.211

-44

-44

-45

NCB

31.185

31.305

32.050

-115

-115

-115

Eximbank

31.337

31.431

31.953

-66

-66

-67

Sacombank

31.402

31.502

31.911

-135

-135

-135

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào có 4 ngân hàng giảm giá giá và 2 ngân hàng không mua vào tiền mặt. Ở chiều bán ra có 5 ngân hàng giảm giá 1 ngân hàng có tỷ giá không đổi.

Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 18,02 VND/KRW. Trong khi đó BIDV có giá bán won thấp nhất là 20,75 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

17,15

19,06

20,88

-0,14

-0,15

-0,16

Agribank

0

18,93

20,81

0

-0,15

-1,17

Vietinbank

18,02

18,82

21,62

-0,14

-0,14

-0,14

BIDV

17,77

19,64

20,75

-0,16

-

-0,18

Techcombank

0

0

23,00

0

0

0

NCB

15,99

17,99

21,25

-0,17

-0,17

-0,17

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank có giao dịch chiều mua vào nhân dân tệ, giảm giá so với trước. Tại chiều bán ra cùng giảm giá ở cả 5 ngân hàng.

Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.456,66 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ (CNY) thấp nhất là BIDV với giá 3.579 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.456,66

3.491,58

3.602

-5,78

-5,83

-6

Vietinbank

0

3.487

3.597

0

-7

-7

BIDV

0

3.477

3.579

0

-6

-6

Techcombank

0

3.470

3.600

0

-4

-5

Eximbank

0

3.477

3.581

0

-6

-6

Ngoài ra, còn một số loại tiền tệ khác được giao dịch trong ngày tại Vietcombank như:

Tỷ giá USD giao dịch mua vào và bán ra: 22.750 - 22.980 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) giao dịch mua vào và bán ra: 26.128,65 - 27.488,37 VND/EUR

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch mua vào và bán ra: 16.403,19 - 17.088,45 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch mua vào và bán ra: 17.809,74 - 18.553,76 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) giao dịch mua vào và bán ra: 604,46 - 696,85 VND/THB.

Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Ngọc Mai

KQKD quý III CTCK ngày 19/10: Hơn 30 đơn vị đã công bố BCTC, lợi nhuận VIX, BVSC, PHS lao dốc
Bức tranh bước đầu cho thấy sự phân hóa rõ, với nhóm dẫn đầu tạo khoảng cách lớn về lợi nhuận, trong khi một số đơn vị ghi nhận kết quả âm do hoạt động đầu tư kém thuận lợi.