|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 24/4: Tăng, giảm trái chiều sau khi lặng sóng ở phiên trước

09:17 | 24/04/2023
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank, các đồng euro, bảng Anh, yen Nhật, USD,... ghi nhận tăng tỷ giá. Trong khi đô la Úc, nhân dân tệ, won Hàn Quốc, baht Thái,... đảo chiều giảm trong sáng nay.

Xem thêm: Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 25/4

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, won Hàn Quốc, đô la Úc…

Theo khảo sát vào lúc 8h35 ngày 24/4, một số ngoại tệ đảo chiều giảm tỷ giá sau phiên chững giá cuối tuần qua, bao gồm: đô la Úc, nhân dân tệ, won Hàn Quốc, baht Thái, đô la Singapore…

Trong khi đó vẫn ghi nhận các ngoại tệ như franc Thụy Sĩ, euro, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, USD,... tăng tỷ giá tại Vietcombank trong phiên giao dịch sáng nay.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) ở mỗi chiều mua - bán lần lượt là 23.300 VND/USD - 23.670 VND/USD, ghi nhận tăng thêm 10 đồng so với cùng thời điểm cuối tuần trước.

Tỷ giá euro (EUR) ở chiều mua vào và bán ra là 25.151,83 VND/EUR - 26.560,15 VND/EUR, tăng trở lại khoảng 54,20 - 57,21 đồng tại hai chiều.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ghi nhận ở chiều mua vào là 28.485,56 VND/GBP - bán ra là 29.700,15 VND/GBP, ghi nhận tăng 18,99 - 19,79 đồng vào phiên giao dịch sáng nay.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) ở mỗi chiều mua - bán ghi nhận được là 3.339,39 VND/CNY - 3.482,30 VND/CNY, đảo chiều giảm 8,05 - 8,39 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) ở chiều mua vào là 170,56 VND/JPY và ở chiều bán ra là 180,57 VND/JPY, tăng lần lượt 0,24 đồng và 0,26 đồng theo mỗi chiều.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào là 15,27 VND/KRW và ở chiều bán ra là 18,61 VND/KRW - cùng giảm 0,04 đồng vào đầu phiên.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) ghi nhận theo hai chiều mua - bán là 15.317,77 VND/AUD - 15.970,90 VND/AUD, trở lại đà giảm 101,05 - 105,37 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá baht Thái (THB) ở chiều mua vào là 603,27 VND/THB và ở chiều bán ra là 696,05 VND/THB, tương ứng giảm 0,97 đồng và 1,12 đồng theo mỗi chiều giao dịch.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

 

Đô la Úc

AUD

15.317,77

15.472,50

15.970,90

-101,05

-102,06

-105,37

Đô la Canada

CAD

16.911,59

17.082,41

17.632,68

-69,29

-69,99

-72,25

Franc Thụy Sĩ

CHF

25.671,65

25.930,95

26.766,25

31,06

31,36

32,36

Nhân dân tệ

CNY

3.339,39

3.373,12

3.482,30

-8,05

-8,13

-8,39

Krone Đan Mạch

DKK

-

3401,04

3.531,73

-

8,05

8,36

Euro

EUR

25.151,83

25.405,89

26.560,15

54,20

54,75

57,21

Bảng Anh

GBP

28.485,56

28.773,30

29.700,15

18,99

19,19

19,79

Đô la Hồng Kông

HKD

2.918,34

2.947,82

3.042,77

1,54

1,56

1,60

Rupee Ấn Độ

INR

-

285,67

297,12

-

0,44

0,45

Yen Nhật

JPY

170,56

172,28

180,57

0,24

0,24

0,26

Won Hàn Quốc

KRW

15,27

16,97

18,61

-0,04

-0,04

-0,04

Dinar Kuwait

KWD

-

76.553,85

79.624,49

-

82,57

85,82

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.241,83

5356,84

-

2,23

2,28

Krone Na Uy

NOK

-

2.174,55

2.267,17

-

1,89

1,97

Rúp Nga

RUB

-

277,96

307,74

-

1,32

1,46

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.248,00

6.498,62

-

2,33

2,42

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.234,13

2.329,28

-

1,12

1,17

Đô la Singapore

SGD

17.166,39

17.339,78

17.898,34

-13,29

-13,43

-13,87

Baht Thái

THB

603,27

670,29

696,05

-0,97

-1,08

-1,12

Đô la Mỹ

USD

23.300,00

23.330,00

23.670,00

10,00

10,00

10,00

Nguồn: Vietcombank

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

 


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Hãy tham gia đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán, góp phần phản ánh trải nghiệm thực tế của nhà đầu tư và có cơ hội nhận vé mời tham dự Diễn đàn.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027. Đăng ký ngay để nhận ưu đãi vé Early Bird, giảm hơn 30%!

Lạc Yên

Cập nhật KQKD quý III ngày 22/10: Lộ diện thêm nhiều khoản lãi nghìn tỷ
Mùa báo cáo tài chính quý III ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý khi bất động sản xuất hiện các khoản lãi đột biến, nhóm năng lượng có những điểm sáng về lợi nhuận, trong khi chứng khoán ghi nhận quý kinh doanh ảm đạm.