|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 21/9: Hàng loạt ngoại tệ giảm giá

09:59 | 21/09/2022
Chia sẻ
Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Có nhiều ngoại tệ cùng được điều chỉnh giảm giá trong sáng nay như nhân dân tệ, euro, bảng Anh, đô la Úc, yen Nhật, won Hàn Quốc...

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…

Khảo sát vào lúc 9h40 hôm nay ngày 21/9: Giá đô la Mỹ tiếp tục được Vietcombank giữ ở mức ổn định. Bên cạnh đó tỷ giá franc Thụy Sĩ cũng được giữ nguyên so với hôm qua. Chỉ duy nhất đồng dinar Kuwait ghi nhận tăng giá trong sáng nay.

Có thể thấy trong phiên giao dịch sáng thứ Tư VCB đã điều chỉnh giảm giá hàng loạt ngoại tệ, có thể kể đến như nhân dân tệ, euro, bảng Anh, đô la Úc, đô la Canada, yen Nhật, won Hàn Quốc, baht Thái…

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số đồng ngoại tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) duy trì giá mua - bán là 23.500 VND/USD - 23.810 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) quay đầu giảm mạnh sau hai ngày liên tiếp tăng giá vừa qua, theo đó giá mua vào là 22.979,27 VND/EUR - giá bán ra là 24.265,65 VND/EUR.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) cũng đồng thời giảm giá so với hôm qua, ở chiều mua vào là 26.242,59 VND/GBP giảm 142,98 đồng - ở chiều bán ra là 27.361,20 VND/GBP, giảm 149,08 đồng.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tiếp đà giảm giá sâu, ghi nhận mua - bán ở mức 3.303,36 VND/CNY - 3.444,69 VND/CNY. Mức chênh lệch giá so với hôm qua lần lượt là 5,95 đồng và 6,20 đồng.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) được điều chỉnh giảm 0,56 đồng và 0,60 đồng tại mỗi chiều mua - bán, giá giao dịch lần lượt là 160,98 VND/JPY - 170,45 VND/JPY.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào là 14,71 VND/KRW và ở chiều bán ra là 17,93 VND/KRW, thấp hơn 0,02 đồng so với hôm qua ở cả hai chiều giao dịch.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) quay đầu giảm giá xuống mức 15.447,13 VND/AUD (mua vào) và 16.105,58 VND/USD (bán ra), tương ứng giảm 80,71 đồng và 84,15 đồng.

Tỷ giá baht Thái (THB) ở hai chiều mua vào - bán ra ở mức 564,79 VND/THB - 651,65 VND/THB, giảm thêm 2,45 đồng và 2,83 đồng tại mỗi chiều giao dịch.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.447,13

15.603,16

16.105,58

-80,71

-81,53

-84,15

Đô la Canada

CAD

17.263,50

17.437,88

17.999,37

-160,39

-162,01

-167,23

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.941,35

24.183,18

24.961,87

0,00

0,00

0,00

Nhân dân tệ

CNY

3.303,36

3.336,73

3.444,69

-5,95

-6,00

-6,20

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.113,52

3.233,12

-

-23,58

-24,49

Euro

EUR

22.979,27

23.211,39

24.265,65

-175,28

-177,04

-185,08

Bảng Anh

GBP

26.242,59

26.507,66

27.361,20

-142,98

-144,44

-149,08

Đô la Hồng Kông

HKD

2.938,76

2.968,44

3.064,03

-0,26

-0,27

-0,27

Rupee Ấn Độ

INR

-

296,02

307,89

-

-0,15

-0,16

Yen Nhật

JPY

160,98

162,60

170,45

-0,56

-0,57

-0,60

Won Hàn Quốc

KRW

14,71

16,35

17,93

-0,02

-0,02

-0,02

Dinar Kuwait

KWD

-

76.483,46

79.550,30

-

49,54

51,52

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.132,24

5.244,78

-

-18,63

-19,03

Krone Na Uy

NOK

-

2.243,73

2.339,26

-

-31,33

-32,66

Rúp Nga

RUB

-

340,48

461,43

-

-1,99

-2,69

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.275,67

6.527,31

-

-3,34

-3,48

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.128,04

2.218,65

-

-28,62

-29,84

Đô la Singapore

SGD

16.359,92

16.525,17

17.057,28

-36,05

-36,41

-37,58

Baht Thái

THB

564,79

627,55

651,65

-2,45

-2,72

-2,83

Đô la Mỹ

USD

23.500

23.530

23.810

0

0

0

 

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 

Ngọc Mai

Dự báo VN-Index sẽ đạt 1.300-1.350 điểm trong nửa cuối 2023 nhờ lợi nhuận DN khởi sắc, lãi suất toàn cầu đã đạt đỉnh
Chứng khoán VNDirect cho rằng diễn biến thị trường chứng khoán Việt Nam không thực sự tích cực trong nửa đầu năm 2023 nhưng sẽ lạc quan hơn vào những tháng cuối năm.