|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 1/8: USD, yen, euro tăng giá

09:59 | 01/08/2022
Chia sẻ
Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Nhân dân tệ, baht Thái, won Hàn Quốc giảm giá. Trong khi đó có nhiều ngoại tệ khác tăng giá trong sáng nay như: USD, bảng Anh, yen, euro…

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…

Khảo sát vào lúc 9h40 hôm nay ngày 1/8: Sáng đầu tuần tại Vietcombank có 6 ngoại tệ ghi nhận giảm giá so với phiên cuối tuần trước, bao gồm: Đô la Úc, nhân dân tệ, rupee Ấn Độ, won Hàn Quốc, dinar Kuwait, baht Thái.

Cùng với đó, 14 loại ngoại tệ khác được điều chỉnh tăng giá so với trước, có thể kể đến như: Đô la Canada, đô la Mỹ, đô la Singapore, bảng Anh, euro, yen Nhật…

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ chủ chốt:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tăng nhẹ 10 đồng ở mỗi chiều giao dịch, giá mua - bán ghi nhận ở mức 23.180 VND/USD - 23.490 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) ghi nhận tăng giá, mua vào ở mức 23.246,20 VND/EUR - bán ra 24.548,09 VND/EUR, tăng lần lượt 62,26 đồng và 65,74 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) tăng giá trong sáng nay, đang được giao dịch ở mức 27.687,05 VND/GBP - 28.867,91 VND/GBP, tăng 59,62 đồng và 62,15 đồng lần lượt ở mỗi chiều.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) quay đầu giảm giá, mua vào ở mức 3.391,22 VND/CNY - bán ra 3.536,39 VND/CNY, giảm tương ứng 1,97 đồng và 2,05 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) được VCB điều chỉnh tăng giá, mua vào với giá 170,89 VND/JPY tăng 0,59 đồng - bán ra với giá 180,91 VND/JPY tăng 0,62 đồng so với cuối tuần trước.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) vẫn tiếp tục giảm giá, chiều mua vào là 15,43 VND/KRW và chiều bán ra là 18,81 VND/KRW, cùng giảm 0,06 đồng tại cả hai chiều giao dịch.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) giảm nhẹ trong phiên sáng nay, mua vào - bán ra ở mức: 15.884,22 VND/AUD - 16.561,69 VND/AUD, giảm lần lượt 0,02 đồng và 0,02 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá baht Thái (THB) quay đầu giảm giá, ghi nhận ở chiều mua vào là 568,05 VND/THB - bán ra 655,42 VND/THB, giảm lần lượt 0,54 đồng và 0,62 đồng ở mỗi chiều giao dịch.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.884,22

16.044,67

16.561,69

-0,02

-0,01

-0,02

Đô la Canada

CAD

17.770,69

17.950,19

18.528,61

33,93

34,27

35,37

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.917,77

24.159,37

24.937,87

57,90

58,49

60,35

Nhân dân tệ

CNY

3.391,22

3425,48

3.536,39

-1,97

-1,98

-2,05

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.146,23

3.267,17

-

8,24

8,56

Euro

EUR

23.246,20

23.481,02

24.548,09

62,26

62,90

65,74

Bảng Anh

GBP

27.687,05

27.966,72

28.867,91

59,62

60,22

62,15

Đô la Hồng Kông

HKD

2898,88

2928,17

3022,52

1,31

1,33

1,37

Rupee Ấn Độ

INR

-

293,48

305,25

-

-0,07

-0,08

Yen Nhật

JPY

170,89

172,61

180,91

0,59

0,59

0,62

Won Hàn Quốc

KRW

15,43

17,15

18,81

-0,06

-0,06

-0,06

Dinar Kuwait

KWD

-

75.891,24

78.936,17

-

-16,96

-17,69

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.193,12

5.307,12

-

2,22

2,27

Krone Na Uy

NOK

-

2.364,80

2.465,54

-

13,22

13,78

Rúp Nga

RUB

-

339,53

460,15

-

8,19

11,09

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6199,33

6448,06

-

2,66

2,76

Krona Thụy Điển

SEK

-

2251,32

2347,23

-

9,26

9,65

Đô la Singapore

SGD

16.479,84

16.646,31

17.182,71

1,09

1,11

1,13

Baht Thái

THB

568,05

631,16

655,42

-0,54

-0,60

-0,62

Đô la Mỹ

USD

23.180

23.210

23.490

10

10

10

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Ngọc Mai

KQKD quý III CTCK ngày 19/10: 15 đơn vị đã công bố BCTC, TCBS dẫn đầu lợi nhuận, VDSC và EVS báo lỗ
Bức tranh bước đầu cho thấy sự phân hóa rõ, với nhóm dẫn đầu tạo khoảng cách lớn về lợi nhuận, trong khi một số đơn vị ghi nhận kết quả âm do hoạt động đầu tư kém thuận lợi.