|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 10/10: Đa số ngoại tệ điều chỉnh tăng tỷ giá

09:21 | 10/10/2023
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank cho thấy, USD, euro, bảng Anh, yen Nhật, đô la Úc, đô la Singapore, baht Thái, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, rúp Nga... được ghi nhận tăng trong phiên giao dịch sáng nay.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, won Hàn Quốc, đô la Úc…

Theo khảo sát vào lúc 8h55 ngày 10/10, USD, euro, bảng Anh, yen Nhật, đô la Úc, đô la Singapore, baht Thái, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, won Hàn Quốc, rúp Nga... là những đồng tiền tệ có tỷ giá mua - bán tăng so với cùng thời điểm sáng qua.

Trong khi đó, chỉ có ba đồng ngoại tệ gồm won Hàn Quốc, rupee Ấn Độ và ringgit Malaysia có điều chỉnh giảm tỷ giá tại ngân hàng Vietcombank vào phiên sáng nay.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) đảo chiều tăng nhẹ 5 đồng trở lại ở các chiều mua - bán so với phiên trước, hiện niêm yết ở mức là 24.180 VND/USD và 24.550 VND/USD tại hai chiều giao dịch. 

Tỷ giá euro (EUR) tại hai chiều mua - bán vào sáng nay tiếp tục tăng 21,78 đồng và 22,97 đồng, lần lượt tương ứng với mức 25.115,8 VND/EUR và 26.494,67 VND/EUR.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ghi nhận tăng thêm 70,09 đồng ở chiều mua vào và 73,07 đồng ở chiều bán ra, lần lượt nâng tỷ giá mua - bán bảng Anh lên mức 29.087,57 VND/GBP và 30.325,97 VND/GBP.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) có giá mua vào - bán ra tương ứng là 159,38 VND/JPY - 168,71 VND/JPY, xoay chiều tăng nhẹ 0,59 đồng và 0,62 đồng tại hai chiều so với phiên trước.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) tiếp đà tăng 107,63 đồng và 112,21 đồng tại hai chiều giao dịch trong sáng nay, hiện đang ở mức 15.248,11 VND/AUD (mua vào) và 15.897,3 VND/AUD (bán ra).

Tỷ giá baht Thái (THB) hiện có giá mua vào và bán ra tương ứng là 583,64 VND/THB và 673,37 VND/THB, ghi nhận tăng 1,07 đồng và 1,23 đồng vào phiên giao dịch sáng nay.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) ở chiều mua vào là 3.274,9 VND/CNY - tăng 5,11 đồng và ở chiều bán ra là 3.414,84 VND/CNY -  tăng 5,33 so với cùng thời điểm cuối tuần trước.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào là 15,66 VND/KRW và ở chiều bán ra là 19,08 VND/KRW, quay đầu giảm nhẹ 0,03 đồng và 0,04 đồng ở hai chiều giao dịch.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

24.180,00

24.210,00

24.550,00

5,00

5,00

5,00

Euro

EUR

25.115,80

25.369,49

26.494,67

21,78

22,00

22,97

Bảng Anh

GBP

29.087,57

29.381,39

30.325,97

70,09

70,81

73,07

Yen Nhật

JPY

159,38

160,99

168,71

0,59

0,60

0,62

Đô la Úc

AUD

15.248,11

15.402,13

15.897,30

107,63

108,71

112,21

Đô la Singapore

SGD

17.411,70

17.587,57

18.152,99

20,15

20,34

20,99

Baht Thái

THB

583,64

648,49

673,37

1,07

1,19

1,23

Đô la Canada

CAD

17.495,03

17.671,75

18.239,87

88,18

89,08

91,93

Franc Thụy Sĩ

CHF

26.245,44

26.510,55

27.362,83

103,56

104,61

107,96

Đô la Hong Kong

HKD

3.034,72

3.065,37

3.163,92

1,48

1,49

1,54

Nhân dân tệ

CNY

3.274,90

3.307,98

3.414,84

5,11

5,16

5,33

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.393,26

3.523,43

-

2,38

2,47

Rupee Ấn Độ

INR

-

292,06

303,76

-

-0,37

-0,38

Won Hàn Quốc

KRW

15,66

17,4

19,08

-0,03

-0,03

-0,04

Dinar Kuwait

KWD

-

78.703,07

81.854,89

-

41,62

43,26

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.105,59

5.217,29

-

-7,61

-7,78

Krone Na Uy

NOK

-

2.217,65

2.311,96

-

22,63

23,59

Rúp Nga

RUB

-

236,13

261,42

-

6,46

7,16

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.481,65

6.741,22

-

0,81

0,84

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.180,32

2.273,04

-

4,24

4,42

Nguồn: Vietcombank

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

 


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Lạc Yên

Khối ngoại xả ròng gần 14.000 tỷ đồng tuần qua, một cổ phiếu ngành tiêu dùng chịu áp lực lớn
Giá trị bán ròng của nhà đầu tư nước ngoài trên toàn thị trường đạt khoảng 13.921 tỷ đồng trong tuần qua, phần lớn tập trung ở một cổ phiếu "họ Masan".