|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Giá tiêu hôm nay 27/11: Thị trường lặng sóng, thấp nhất 69.000 đồng/kg

06:00 | 27/11/2023
Chia sẻ
Giá tiêu hôm nay (27/11) đồng loạt đi ngang, với mức cao nhất được ghi nhận tại Bình Phước là 72.000 đồng/kg. Đối với cao su, giá kỳ hạn trên hai sàn giao dịch tăng với mức điều chỉnh hơn 1,5% trong phiên sáng nay.

Cập nhật giá tiêu

Giá tiêu trong nước

Xem thêm: Giá tiêu hôm nay 28/11

Theo khảo sát, giá tiêu tại thị trường trong nước đang dao động trong khoảng 69.000 - 72.000 đồng/kg.

Cụ thể, hai tỉnh Đồng Nai và Gia Lai đang niêm yết giá lần lượt tại mức 69.000 đồng/kg và 69.500 đồng/kg.

Song song đó, hồ tiêu tại Đắk Lắk và Đắk Nông được thu mua với mức giá 70.500 đồng/kg.

Tương tự, giá tiêu hôm nay tại Bình Phước và Bà Rịa - Vũng Tàu có giá không đổi là 72.000 đồng/kg và 71.500 đồng/kg.

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát)

Giá thu mua (Đơn vị: đồng/kg)

Thay đổi so với hôm qua (Đơn vị: đồng/kg)

Đắk Lắk

70.500

-

Gia Lai

69.500

-

Đắk Nông

70.500

-

Bà Rịa - Vũng Tàu

71.500

-

Bình Phước

72.000

-

Đồng Nai

69.000

-

 

Giá tiêu thế giới

Theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) vào ngày 24/11 (theo giờ địa phương), giá tiêu đen Lampung (Indonesia) tăng 0,05% so với ngày 23/11.

Song song đó, giá tiêu đen Brazil ASTA 570 và tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA vẫn duy trì ổn định.

Tên loại

Bảng giá tiêu đen thế giới (ĐVT: USD/tấn)

Ngày 23/11

Ngày 24/11

% thay đổi

Tiêu đen Lampung (Indonesia)

4.031

4.033

0,05

Tiêu đen Brazil ASTA 570

3.000

3.000

0

Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA

4.900

4.900

0

Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok tăng 0,03% so với phiên hôm trước, trong khi giá tiêu trắng Malaysia ASTA không có điều chỉnh mới.

Tên loại

Bảng giá tiêu trắng thế giới (ĐVT: USD/tấn)

Ngày 23/11

Ngày 24/11

% thay đổi

Tiêu trắng Muntok

6.219

6.221

0,03

Tiêu trắng Malaysia ASTA

7.300

7.300

0

Xuất khẩu hồ tiêu trong tháng 10 tăng chủ yếu là do nhu cầu từ các thị trường lớn gồm Mỹ, Liên minh châu Âu… có xu hướng phục hồi.

Trong đó, xuất khẩu hồ tiêu sang thị trường Mỹ trong tháng 10 đạt 5.183 tấn, tăng tới 20% so so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 26,7% tổng lượng hồ tiêu xuất khẩu của nước ta.

Ngoài ra, lượng tiêu xuất khẩu sang Đức tăng 2,5 lần lên 960 tấn; Hà Lan tăng 65,6%; Hàn Quốc tăng 2,6 lần; Anh tăng 37,5%; đặc biệt Ấn Độ tăng đến 591,5%.

Xuất khẩu hồ tiêu sang Trung Quốc trong tháng 10 chỉ đạt 1.738 tấn, giảm 21,9% so với cùng kỳ.

Lượng nhập khẩu những tháng gần đây của Trung Quốc đang có chiều hướng giảm sau khi đã mua đủ lượng hàng từ 2 quý đầu năm.

Tuy nhiên, lũy kế 10 tháng đầu năm, Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất của Việt Nam với khối lượng đạt 57.723 tấn, chiếm 25,6% thị phần và tăng 265,3% so cùng kỳ năm 2022.

VPSA dự kiến cả năm 2023 xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam sang Trung Quốc sẽ đạt khoảng 60.000 tấn trong tổng số 65.000 – 70.000 nghìn tấn nhập khẩu của nước này.

Sau hai năm đóng cửa do COVID, nhập khẩu tiêu của Trung Quốc đã cho thấy sự khởi sắc trở lại vào năm nay, đặc biệt là trong những tháng đầu năm.

Trong khi đó, xuất khẩu hồ tiêu sang nhiều thị trường lớn khác ghi nhận sụt giảm trong 10 tháng đầu năm nay. Với thị trường Mỹ, mặc dù tăng trở lại những tháng gần đây nhưng tính chung 10 tháng xuất khẩu hồ tiêu sang thị trường lớn thứ hai này chỉ đạt 43.255 tấn, giảm 11% và chiếm 19,2% thị phần.

Khu vực châu Âu chiếm tỷ trọng 19% thị phần xuất khẩu và so cùng kỳ giảm 4,8% trong đó Đức giảm 8,6% đạt 7.868 tấn, Hà Lan giảm 15,1% đạt 6.662 tấn, Nga giảm 7,1%, Anh giảm 9,8%.

Hai thị trường Thổ Nhĩ Kỳ và Pháp ghi nhận xuất khẩu tăng mạnh 76% và 14,8% lần lượt đạt 3.901 tấn và 3.147 tấn. Xuất khẩu sang châu Phi tăng 9,9% trong đó Ai Cập tăng 38,1% đạt 3.840 tấn, Senegal tăng 25,2% đạt 1.880 tấn.

Ảnh: Bình An

Cập nhật giá cao su

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su kỳ hạn giao tháng 11/2023 đạt mức 258 yen/kg, tăng 1,63% (tương đương 4,2 yen/kg) tại thời điểm khảo sát vào lúc 6h00 (giờ Việt Nam).

Trên Sàn giao dịch hàng hóa tương lai Thượng Hải (SHFE), giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 1/2024 được điều chỉnh lên mức 13.965 nhân dân tệ/tấn, tăng 0,61% (tương đương 85 nhân dân tệ) so với giao dịch trước đó.

Theo số liệu thống kê của Cơ quan Hải quan Trung Quốc, trong 9 tháng đầu năm 2023, Trung Quốc nhập khẩu 5,98 triệu tấn cao su (HS 4001, 4002, 4003, 4005), trị giá 8,91 tỷ USD, tăng 11,5% về lượng, nhưng giảm 10,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2022.

Thái Lan, Việt Nam, Malaysia, Bờ Biển Ngà và Nga là 5 thị trường lớn nhất cung cấp cao su cho Trung Quốc. Trừ Malaysia, lượng cao su nhập khẩu từ các thị trường này đều tăng khá so với cùng kỳ năm 2022.

Trong 9 tháng đầu năm 2023, Việt Nam là thị trường cung cấp cao su lớn thứ 2 cho Trung Quốc với 1,15 triệu tấn, trị giá 1,53 triệu USD, tăng 16,9% về lượng, nhưng giảm 5,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2022.

Thị phần cao su Việt Nam chiếm 19,32% trong tổng lượng cao su nhập khẩu của Trung Quốc trong 9 tháng đầu năm 2023, cao hơn so với mức 18,42% của 9 tháng đầu năm 2022.

Cũng trong giai đoạn này, Trung Quốc nhập khẩu cao su tự nhiên và cao su tổng hợp đều tăng so với cùng kỳ năm 2022.

Trong đó, cao su tự nhiên chiếm 32,31% tổng lượng cao su nhập khẩu của Trung Quốc, cao su tổng hợp chiếm 66,51%, phần còn lại là cao su tái sinh và cao su hỗn hợp, theo báo cáo mới nhất của Cục Xuất Nhập khẩu (Bộ Công Thương).

Bình An