|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá VietinBank hôm nay 25/3 USD, euro và bảng Anh tăng giảm trái chiều

10:30 | 25/03/2026
Chia sẻ
Khảo sát ngày 25/3, tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay ghi nhận biến động trái chiều giữa loạt ngoại tệ lớn. Trong đó, USD đang được mua vào với giá 26.147 VND/USD và bán ra là 26.359 VND/USD.

Tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay của một số ngoại tệ

Vào lúc 10h00, tỷ giá ngoại tệ VietinBank niêm yết cho các đồng tiền chủ chốt như sau:

Tỷ giá USD VietinBank hôm nay giảm nhẹ 8 đồng ở chiều mua vào và 5 đồng ở chiều bán ra; tương ứng 26.147 VND/USD và 26.359 VND/USD.

Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng điều chỉnh giảm 0,19 đồng và ấn định giá mua tiền mặt là 161,41 VND/JPY, mua chuyển khoản là 161,91 VND/JPY và bán ra chốt ở 170,91 VND/JPY.

Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh giảm nhẹ 4 đồng ở hai chiều mua - bán. Sau điều chỉnh, giá mua tiền mặt là 34.874 VND/GBP, mua chuyển khoản là 34.974 VND/GBP và bán ra ở 35.834 VND/GBP.

Trong khi đó, tỷ giá euro tăng thêm 39 đồng cho cả ba hình thức mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra; lần lượt lên 30.074 VND/EUR, 30.124 VND/EUR và 31.434 VND/EUR.

Cùng chiều đi lên, tỷ giá won đang được mua tiền mặt với giá 14,59 VND/KRW, mua chuyển khoản là 16,59 VND/KRW và bán ra ở 19,19 VND/KRW; cùng tăng 0,04 đồng.

Song song đó, tỷ giá đô Úc nhích thêm 5 đồng và niêm yết giá mua tiền mặt là 18.020 VND/AUD, mua chuyển khoản là 18.070 VND/AUD và bán ra ở 18.770 VND/AUD.

Ảnh: Minh Thư

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 25/3

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Mỹ

USD

26.147

26.147

26.359

-8

-8

-5

Euro

EUR

30.074

30.124

31.434

39

39

39

yen Nhật

JPY

161,41

161,91

170,91

-0,19

-0,19

-0,19

Bảng Anh

GBP

34.874

34.974

35.834

-4

-4

-4

Dollar Australia

AUD

18.020

18.070

18.770

5

5

5

Dollar Canada

CAD

18.679

18.879

19.429

-35

-35

-35

Franc Thụy Sỹ

CHF

32.922

33.177

33.877

-51

-51

-51

Nhân dân tệ

CNY

-

3.773

3.880

-

-1

-1

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.062

4.172

-

5

5

Dollar Hồng Kông

HKD

3.291

3.306

3.426

2

2

2

Won Hàn Quốc

KRW

14,59

16,59

19,19

0,04

0,04

0,04

Kip Lào

LAK

-

0,93

1,32

-

0

0

Krone Na Uy

NOK

-

2.683

2.763

-

14

14

Dollar New Zealand

NZD

15.096

15.146

15.662

-36

-36

-36

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.780

2.880

-

13

13

Đô la Singapore

SGD

20.153

20.243

20.923

-16

-16

-16

Baht Thái

THB

751,48

796

819

-3

-3

-3

Riyal Saudi Arabia

SAR

-

6.868,62

7.258,62

-

-1

-1

Dinar Kuwait

KWD

-

83.931

88.981

-

-28

-28

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 10h00 (Nguồn: VietinBank)

Bảng tỷ giá ngân hàng VietinBank trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Minh Thư

NHNN yêu cầu giảm lãi suất, xem xét giao room tín dụng thấp trong năm 2027 nếu không tuân thủ
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm đối với kỳ hạn từ 6 tháng, đồng thời tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm. Ngân hàng không thực hiện nghiêm chỉ đạo có thể bị xem xét lại chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2026 và giao chỉ tiêu thấp trong năm 2027.