|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 8/4 tiếp tục tăng mạnh, đôla Úc bật hơn 300 đồng

10:00 | 08/04/2026
Chia sẻ
Sáng nay (8/4/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank tiếp đà tăng mạnh tại phần lớn đồng tiền chủ chốt. Trong đó, các đồng đôla Úc, euro và bảng Anh đồng loạt bứt tốc tăng trưởng rất mạnh, trong khi đồng USD và yen Nhật lại chịu áp lực giảm nhẹ.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ tăng mạnh ở đa số đồng tiền chủ chốt.

Cụ thể, tỷ giá euro tiếp đà đi lên với chiều mua tiền mặt nhích tăng 182,23 đồng, hiện ở mức 29.939,33 VND/EUR; hình thức mua chuyển khoản đạt 30.241,75 VND/EUR sau khi tăng thêm 184 đồng và giá bán ra hiện ở ngưỡng 31.517,66 VND/EUR, tương ứng mức tăng 191,83 đồng.

Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh được niêm yết với chiều mua tiền mặt hiện lên mốc 34.341,04 VND/GBP (tăng 177 đồng); mua chuyển khoản đạt 34.687,92 VND/GBP (tăng 178,89 đồng) và chiều bán ra hiện đứng ở mốc 35.798,73 VND/GBP (tăng 185 đồng).

Cùng đà đi lên, tỷ giá đôla Úc  tăng mạnh khi chiều mua tiền mặt vọt lên mốc 18.107,33 VND/AUD (tăng 318,26 đồng); mua chuyển khoản đạt 18.290,23 VND/AUD (tăng 321,47 đồng) và chiều bán ra đạt ngưỡng 18.875,93 VND/AUD (tăng 331,76 đồng).

Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD bất ngờ quay đầu giảm nhẹ 2 đồng ở tất cả các chiều giao dịch. Cụ thể, giá mua tiền mặt hiện đứng ở mốc 26.111 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 26.141 VND/USD và giá bán ra ấn định tại ngưỡng 26.361 VND/USD.

Riêng tỷ giá yen Nhật ghi nhận mức điều chỉnh giảm không đáng kể. Chiều mua tiền mặt giữ nguyên ở mốc 160,22 VND/JPY; trong khi mua chuyển khoản giảm nhẹ 0,03 đồng xuống 161,84 VND/JPY. Giá bán ra hiện niêm yết tại ngưỡng 170,40 VND/JPY, giảm nhẹ 0,03 đồng so với phiên trước.

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 8/4 ghi nhận đà tăng mạnh của các đồng ngoại tệ mạnh. Các đồng tiền chủ chốt bao gồm đô la Úc, euro và bảng Anh tiếp tục tăng trưởng ấn tượng. Chỉ có đồng USD và yen Nhật quay đầu giảm nhẹ so với phiên trước.

Ở nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường cũng chứng kiến trạng thái hưng phấn tương tự khi phần lớn các loại tiền tệ đều bứt phá tăng mạnh như đô la Singapore, đô la Canada, franc Thụy Sĩ và rúp Nga. Ngược lại, sắc đỏ chỉ còn xuất hiện ở một vài ngoại tệ đi ngược dòng thị trường như đồng USD, yên Nhật, dinar Kuwait và riyal Ả Rập Xê Út, trong khi đồng won Hàn Quốc duy trì trạng thái ổn định ở chiều mua vào nhưng nhích tăng nhẹ ở chiều bán ra.

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 8/4/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

26.111

26.141

26.361

-2

-2

-2

Euro

EUR

29.939,33

30.241,75

31.517,66

182,23

184

191,83

Bảng Anh

GBP

34.341,04

34.687,92

35.798,73

177

178,89

185

Yen Nhật

JPY

160,22

161,84

170,40

0

-0,03

-0,03

Đô la Úc

AUD

18.107,33

18.290,23

18.875,93

318,26

321,47

331,76

Đô la Singapore

SGD

20.094,38

20.297,35

20.989,28

86,22

87,09

90,1

Baht Thái

THB

722,57

802,86

836,9

8,44

9,38

9,78

Đô la Canada

CAD

18.535,54

18.722,77

19.322,33

28,06

28,35

29,26

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.438,37

32.766,03

33.815,29

65,45

66,11

68,23

Đô la Hong Kong

HKD

3.267,01

3.300,01

3.426,19

1,00

1,01

1,05

Nhân dân tệ

CNY

3.744,03

3.781,85

3.902,96

8,33

8,42

8,69

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.036,88

4.191,23

-

24,80

25,75

Rupee Ấn Độ

INR

-

282,06

294,2

-

1,08

1,13

Won Hàn Quốc

KRW

15,4

17,11

18,56

0

0

0,36

Dinar Kuwait

KWD

-

85.334,16

89.469,97

-

-55,65

-58,34

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.519,74

6.661,56

-

21,14

21,59

Krone Na Uy

NOK

-

2.695,49

2.809,77

-

38,58

40,21

Rúp Nga

RUB

-

319,64

353,83

-

7,46

8,26

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.974,63

7.274,78

-

-4

-4

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.761,55

2.878,63

-

15,05

15,68

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h50 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Hà My

Quỹ tỷ USD nào sẽ giải ngân ngay khi chứng khoán Việt Nam được nâng hạng?
VPBankS ước tính giá trị dòng vốn thụ động tối thiểu chảy vào thị trường Việt Nam đạt khoảng 1,7 tỷ USD khi hoàn tất toàn bộ quá trình chuyển đổi, chưa tính đến dòng vốn từ các quỹ chủ động