|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 7/9 đồng loạt lao dốc, USD và các ngoại tệ lớn chìm trong sắc đỏ

10:00 | 07/09/2026
Chia sẻ
Sáng nay (7/9/2026), tỷ giá ngân hàng Vietcombank ghi nhận xu hướng sụt giảm đồng loạt trên diện rộng. Các đồng tiền chủ chốt bao gồm USD, euro, bảng Anh, đô la Úc và yen Nhật đều quay đầu đi xuống so với phiên giao dịch trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 7/9/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.840

25.870

26.250

-35

-35

-35

Euro

EUR

29.504,02

29.802,04

31.059,91

-57,45

-58

-60,42

Bảng Anh

GBP

34.326,13

34.672,86

35.783,77

-66

-67,15

-69

Yen Nhật

JPY

161,39

163,02

172,53

-0,2

-0,24

-0,25

Đô la Úc

AUD

18.298,13

18.482,96

19.075,15

-11,88

-12,00

-12,34

Đô la Singapore

SGD

20.034,44

20.236,81

20.927,02

-15,85

-16,01

-16,5

Baht Thái

THB

698,80

776,44

809,37

-1,15

-1,28

-1,34

Đô la Canada

CAD

18.366,20

18.551,72

19.146,11

-75,36

-76,12

-78,52

Franc Thụy Sĩ

CHF

31.387,32

31.704,37

32.720,16

-104,46

-105,51

-108,83

Đô la Hong Kong

HKD

3.229,87

3.262,49

3.387,29

-4,50

-4,55

-4,72

Nhân dân tệ

CNY

3.784,74

3.822,97

3.945,45

-0,97

-0,98

-1,01

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.976,80

4.128,92

-

-7,70

-7,99

Rupee Ấn Độ

INR

-

274,24

286,05

-

-0,36

-0,37

Won Hàn Quốc

KRW

16,84

18,71

20,31

0

0

0,27

Dinar Kuwait

KWD

-

84.453,87

88.548,46

-

-58,42

-61,07

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.381,73

6.520,65

-

-19,67

-20,09

Krone Na Uy

NOK

-

2.745,54

2.861,99

-

-5,23

-5,45

Rúp Nga

RUB

-

288,98

319,88

-

2,37

2,62

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.900,62

7.197,70

-

-9

-9

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.668,04

2.781,21

-

-12,66

-13,19

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h10 (Tổng hợp: Hà My)

Theo bảng tỷ giá vừa được cập nhật, tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank đều giảm so với hôm trước.

Cụ thể, tỷ giá USD đồng loạt giảm 35 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.840 VND/USD, giá mua chuyển khoản xuống mức 25.870 VND/USD và chiều bán ra được niêm yết tại mức 26.250 VND/USD.

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá bảng Anh được Vietcombank điều chỉnh giảm 66 đồng ở chiều mua tiền mặt, đưa mức giá về 34.326,13 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản giảm 67,15 đồng, lùi xuống 34.672,86 VND/GBP và giá bán ra giảm thêm 69 đồng, ấn định ở mốc 35.783,77 VND/GBP.

Tiếp đà giảm, tỷ giá euro ghi nhận giá mua tiền mặt đạt 29.504,02 VND/EUR (giảm 57,45 đồng), mua chuyển khoản lùi về mức 29.802,04 VND/EUR (giảm 58 đồng) và chiều bán ra chạm mốc 31.059,91 VND/EUR (giảm 60,42 đồng).

Tương tự, tỷ giá đôla Úc cũng không tránh khỏi áp lực sụt giảm khi ngân hàng niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 18.298,13 VND/AUD (giảm 11,88 đồng), mua chuyển khoản trượt về 18.482,96 VND/AUD (giảm 12 đồng) và giá bán ra rớt xuống mốc 19.075,15 VND/AUD (giảm 12,34 đồng).

Cùng lúc, tỷ giá yen Nhật điều chỉnh giảm 0,2 đồng cho chiều mua tiền mặt, kéo giá về mức 161,39 VND/JPY; mua chuyển khoản lùi 0,24 đồng xuống 163,02 VND/JPY và chiều bán ra chốt tại 172,53 VND/JPY sau khi giảm 0,25 đồng.

Nhìn chung, bảng tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank sáng 7/9 chìm trong sắc đỏ. Các đồng USD, bảng Anh, euro, đô la Úc và yen Nhật đều đồng loạt sụt giảm so với phiên trước.

Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường cũng ghi nhận xu hướng giảm trên diện rộng. Trong đó, các ngoại tệ khác bao gồm đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong,... đều quay đầu giảm ở cả hai chiều giao dịch. Trái lại, rúp Nga và won Hàn Quốc nhích tăng so với phiên trước.

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Hà My

Nhân viên 6 ngân hàng 'kiếm tiền' giỏi nhất hệ thống: Mang về hơn 1 tỷ lợi nhuận nửa đầu năm
Hiệu suất lao động của ngành ngân hàng tiếp tục cải thiện trong 6 tháng đầu năm 2026 khi lợi nhuận tăng trưởng tích cực, trong khi nhiều nhà băng vẫn kiểm soát chặt quy mô nhân sự. MB, SHB và Techcombank là ba ngân hàng có nhân viên tạo ra nhiều lợi nhuận nhất hệ thống.