|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 7/9/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.840 |
25.870 |
26.250 |
-35 |
-35 |
-35 |
|
Euro |
EUR |
29.504,02 |
29.802,04 |
31.059,91 |
-57,45 |
-58 |
-60,42 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.326,13 |
34.672,86 |
35.783,77 |
-66 |
-67,15 |
-69 |
|
Yen Nhật |
JPY |
161,39 |
163,02 |
172,53 |
-0,2 |
-0,24 |
-0,25 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.298,13 |
18.482,96 |
19.075,15 |
-11,88 |
-12,00 |
-12,34 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
20.034,44 |
20.236,81 |
20.927,02 |
-15,85 |
-16,01 |
-16,5 |
|
Baht Thái |
THB |
698,80 |
776,44 |
809,37 |
-1,15 |
-1,28 |
-1,34 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.366,20 |
18.551,72 |
19.146,11 |
-75,36 |
-76,12 |
-78,52 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.387,32 |
31.704,37 |
32.720,16 |
-104,46 |
-105,51 |
-108,83 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.229,87 |
3.262,49 |
3.387,29 |
-4,50 |
-4,55 |
-4,72 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.784,74 |
3.822,97 |
3.945,45 |
-0,97 |
-0,98 |
-1,01 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.976,80 |
4.128,92 |
- |
-7,70 |
-7,99 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
274,24 |
286,05 |
- |
-0,36 |
-0,37 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,84 |
18,71 |
20,31 |
0 |
0 |
0,27 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.453,87 |
88.548,46 |
- |
-58,42 |
-61,07 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.381,73 |
6.520,65 |
- |
-19,67 |
-20,09 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.745,54 |
2.861,99 |
- |
-5,23 |
-5,45 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
288,98 |
319,88 |
- |
2,37 |
2,62 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.900,62 |
7.197,70 |
- |
-9 |
-9 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.668,04 |
2.781,21 |
- |
-12,66 |
-13,19 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h10 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá vừa được cập nhật, tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank đều giảm so với hôm trước.
Cụ thể, tỷ giá USD đồng loạt giảm 35 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.840 VND/USD, giá mua chuyển khoản xuống mức 25.870 VND/USD và chiều bán ra được niêm yết tại mức 26.250 VND/USD.
Cùng chiều đi xuống, tỷ giá bảng Anh được Vietcombank điều chỉnh giảm 66 đồng ở chiều mua tiền mặt, đưa mức giá về 34.326,13 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản giảm 67,15 đồng, lùi xuống 34.672,86 VND/GBP và giá bán ra giảm thêm 69 đồng, ấn định ở mốc 35.783,77 VND/GBP.
Tiếp đà giảm, tỷ giá euro ghi nhận giá mua tiền mặt đạt 29.504,02 VND/EUR (giảm 57,45 đồng), mua chuyển khoản lùi về mức 29.802,04 VND/EUR (giảm 58 đồng) và chiều bán ra chạm mốc 31.059,91 VND/EUR (giảm 60,42 đồng).
Tương tự, tỷ giá đôla Úc cũng không tránh khỏi áp lực sụt giảm khi ngân hàng niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 18.298,13 VND/AUD (giảm 11,88 đồng), mua chuyển khoản trượt về 18.482,96 VND/AUD (giảm 12 đồng) và giá bán ra rớt xuống mốc 19.075,15 VND/AUD (giảm 12,34 đồng).
Cùng lúc, tỷ giá yen Nhật điều chỉnh giảm 0,2 đồng cho chiều mua tiền mặt, kéo giá về mức 161,39 VND/JPY; mua chuyển khoản lùi 0,24 đồng xuống 163,02 VND/JPY và chiều bán ra chốt tại 172,53 VND/JPY sau khi giảm 0,25 đồng.
Nhìn chung, bảng tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank sáng 7/9 chìm trong sắc đỏ. Các đồng USD, bảng Anh, euro, đô la Úc và yen Nhật đều đồng loạt sụt giảm so với phiên trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường cũng ghi nhận xu hướng giảm trên diện rộng. Trong đó, các ngoại tệ khác bao gồm đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong,... đều quay đầu giảm ở cả hai chiều giao dịch. Trái lại, rúp Nga và won Hàn Quốc nhích tăng so với phiên trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-79-dong-loat-lao-doc-usd-va-cac-ngoai-te-lon-chim-trong-sac-do-20269794115180.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/