Tỷ giá Vietcombank hôm nay 6/1 bảng Anh vọt tăng hơn 200 đồng, euro tiếp tục đi xuống
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
Dựa trên bảng tỷ giá niêm yết, sắc xanh đã quay trở lại chiếm ưu thế ở nhiều nhóm ngoại tệ quan trọng.
Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank sáng nay tăng nhẹ 1 đồng ở hai chiều giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt được niêm yết ở mức 26.048 VND/USD, mua chuyển khoản là 26.078 VND/USD và chiều bán ra đạt mức 26.378 VND/USD.
Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh tăng mạnh 253,12 đồng chiều mua tiền mặt, đạt mức 34.649,03 VND/GBP; mua chuyển khoản tăng 255,67 đồng, đạt 34.999,02 VND/GBP và chiều bán ra vọt lên 36.119,94 VND/GBP sau khi vọt thêm 237 đồng.
Cùng chiều đi lên, tỷ giá đôla Úc tại Vietcombank được ấn định với chiều mua tiền mặt hiện ở mức 17.173,49 VND/AUD (tăng 60,04 đồng), mua chuyển khoản đạt 17.346,96 VND/AUD (tăng 60,65 đồng), và chiều bán ra đạt 17.902,53 VND/AUD (tăng 49,03 đồng).
Trong khi đó, tỷ giá yen Nhật biến động không đồng nhất, khi chiều mua tiền mặt và mua chuyển khoản nhích nhẹ lần lượt 0,1 đồng và 0,06 đồng (lên mức 161,96 VND/JPY và 163,60 VND/JPY), thì giá bán ra lại giảm nhẹ 0,07 đồng, hiện ở mức 172,25 VND/JPY.
Trái lại, tỷ giá euro tiếp tục giảm đáng kể trong phiên sáng nay. Chiều mua tiền mặt sụt giảm 54,96 đồng, lùi về mức 29.990,25 VND/EUR; mua chuyển khoản giảm 56 đồng, còn 30.293,18 VND/EUR và giá bán ra được niêm yết ở mức 31.571,40 VND/EUR, thấp hơn 81,89 đồng so với phiên giao dịch trước.
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 6/1 tăng trở lại ở đa số các đồng tiền chủ chốt. Theo đó, trong khi đồng bảng Anh và đôla Úc bứt phá tăng mạnh, đồng USD cũng nhích nhẹ. Trái lại, đồng euro lại tiếp tục duy trì đà sụt giảm so với phiên trước đó. Đồng yen Nhật điều chỉnh trái chiều giữa hai chiều giao dịch.
Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, diễn biến của các đồng tiền khác cũng ghi nhận sự phân hóa rõ rệt về xu hướng. Các đồng tiền ghi nhận đà tăng giá chiếm ưu thế bao gồm Đô la Singapore, Baht Thái, Franc Thụy Sĩ, Nhân dân tệ, Dinar Kuwait, Krone Na Uy và Krona Thụy Điển. Ngược lại, một số ngoại tệ khác như Đô la Canada, Đô la Hồng Kông, Krone Đan Mạch, Rupee Ấn Độ, Ringgit Malaysia, Rúp Nga và Riyal Ả Rập Xê Út điều chỉnh sụt giảm, trong khi đồng Won Hàn Quốc ghi nhận trạng thái đứng giá ổn định ở cả hai chiều mua vào.
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 6/1/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.048 |
26.078 |
26.378 |
1 |
1 |
1 |
|
Euro |
EUR |
29.990,25 |
30.293,18 |
31.571,40 |
-54,96 |
-56 |
-81,89 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.649,03 |
34.999,02 |
36.119,94 |
253,12 |
255,67 |
237 |
|
Yen Nhật |
JPY |
161,96 |
163,60 |
172,25 |
0,1 |
0,06 |
-0,07 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.173,49 |
17.346,96 |
17.902,53 |
60,04 |
60,65 |
49,03 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.937,83 |
20.139,23 |
20.825,85 |
43,57 |
44,02 |
29,7 |
|
Baht Thái |
THB |
739,99 |
822,21 |
857,08 |
5,35 |
5,94 |
5,55 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.592,29 |
18.780,10 |
19.381,57 |
-104,84 |
-105,89 |
-124,10 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.335,75 |
32.662,38 |
33.708,46 |
44,77 |
45,23 |
21,10 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.280,10 |
3.313,23 |
3.439,92 |
-1,24 |
-1,26 |
-3,93 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.663,92 |
3.700,93 |
3.819,46 |
0,81 |
0,82 |
-2,06 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.044,46 |
4.199,12 |
- |
-8,72 |
-12,25 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
289,55 |
302,01 |
- |
-1,31 |
-1,59 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,69 |
17,43 |
18,91 |
0 |
0 |
-0,06 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.079,49 |
89.203,31 |
- |
133,61 |
72,40 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.401,50 |
6.540,78 |
- |
-8,76 |
-13,92 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.563,79 |
2.672,50 |
- |
6,77 |
5,03 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
309,21 |
342,28 |
- |
-4,59 |
-5,34 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.966,29 |
7.266,10 |
- |
-1 |
-7 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.805,15 |
2.924,10 |
- |
10,57 |
2.924,10 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h10 (Tổng hợp: Hà My)
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.