|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 21/1 tăng giảm không đồng nhất, euro bật hơn 200 đồng

10:00 | 21/01/2026
Chia sẻ
Sáng nay (21/1/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank ghi nhận biến động trái chiều. Trong đó, đồng USD và yên Nhật vẫn chưa thoát khỏi áp lực điều chỉnh giảm, trong khi đồng euro, bảng Anh lại đảo chiều đi lên trong phiên giao dịch sáng nay.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Dựa trên bảng tỷ giá Vietcombank, xu hướng tăng giá áp đảo ở các ngoại tệ mạnh.

Cụ thể, tỷ giá euro tại Vietcombank sáng nay ghi nhận mức tăng mạnh với giá mua tiền mặt vọt tăng tới 213,01 đồng, đạt mức 29.992,81 VND/EUR; mua chuyển khoản tăng 215 đồng, lên ngưỡng 30.295,77 VND/EUR. Chiều bán ra hiện được ấn định ở mốc 31.574,09 VND/EUR, tăng mạnh 224,23 đồng so với hôm trước.

Cùng đà đi lên, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank được giao dịch với chiều mua tiền mặt tăng thêm 47,49 đồng, nâng lên mức 34.377,69 VND/GBP; mua chuyển khoản tăng 47,97 đồng, đạt 34.724,94 VND/GBP. Đồng thời, chiều bán ra tăng 50 đồng, hiện được niêm yết ở ngưỡng 35.837,08 VND/GBP.

Tỷ giá đôla Úc sáng nay được ấn định với chiều mua tiền mặt đạt 17.227,24 VND/AUD (tăng thêm 54,46 đồng), mua chuyển khoản ở mức 17.401,26 VND/AUD (tăng 55,02 đồng) và giá bán ra đạt mốc 17.958,57 VND/AUD (tăng 56,78 đồng).

Trái lại, tỷ giá USD tại Vietcombank giảm 6 đồng ở hai chiều giao dịch, hiện được niêm yết ở mức 26.050 VND/USD chiều mua tiền mặt, 26.080 VND/USD mua chuyển khoản và 26.380 VND/USD chiều bán ra.

Cùng lúc, tỷ giá yen Nhật giảm nhẹ ở cả ba giao dịch. Chiều mua tiền mặt hiện ở mức 160,24 VND/JPY (giảm 0,1 đồng), mua chuyển khoản là 161,86 VND/JPY (giảm 0,13 đồng) và chiều bán ra ở mức 170,42 VND/JPY (0,14 đồng).

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 21/1 được điều chỉnh trái chiều tại các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng euro, bảng Anh và đôla Úc bật tăng ở cả hai chiều giao dịch, ngược lại đồng USD và yen Nhật đồng loạt đi xuống so với phiên giao dịch trước.

Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, diễn biến của các đồng tiền khác cũng ghi nhận sự phân hóa rõ nét về xu hướng. Các đồng tiền có sự khởi sắc chiếm đa số bao gồm franc Thụy Sĩ, dinar Kuwait, đô la Canada, đô la Singapore, baht Thái, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, đô la Hồng Kông,... khi đồng loạt ghi nhận sắc xanh. Ngược lại, sắc đỏ bao trùm lên một số ngoại tệ còn lại như ringgit Malaysia, rúp Nga và rupee Ấn Độ khi đều ghi nhận xu hướng sụt giảm.

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 21/1/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

26.050

26.080

26.380

-6

-6

-6

Euro

EUR

29.992,81

30.295,77

31.574,09

213,01

215

224,23

Bảng Anh

GBP

34.377,69

34.724,94

35.837,08

47,49

47,97

50

Yen Nhật

JPY

160,24

161,86

170,42

-0,1

-0,13

-0,14

Đô la Úc

AUD

17.227,24

17.401,26

17.958,57

54,46

55,02

56,78

Đô la Singapore

SGD

19.919,20

20.120,41

20.806,39

17,74

17,93

18,5

Baht Thái

THB

747,64

830,71

865,93

6,37

7,07

7,37

Đô la Canada

CAD

18.500,94

18.687,82

19.286,33

52,85

53,38

55,08

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.397,13

32.724,37

33.772,43

322,74

326,00

336,42

Đô la Hong Kong

HKD

3.273,32

3.306,39

3.432,82

0,07

0,08

0,08

Nhân dân tệ

CNY

3.678,71

3.715,87

3.834,88

2,55

2,58

2,66

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.044,90

4.199,58

-

28,86

29,97

Rupee Ấn Độ

INR

-

286,86

299,21

-

-0,30

-0,31

Won Hàn Quốc

KRW

15,35

17,05

18,5

0

0

-0,06

Dinar Kuwait

KWD

-

85.469,25

89.611,97

-

72,17

75,64

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.412,56

6.552,07

-

-3,53

-3,61

Krone Na Uy

NOK

-

2.575,00

2.684,18

-

17,79

18,54

Rúp Nga

RUB

-

320,33

354,58

-

-2,21

-2,45

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.965,36

7.265,13

-

1

1

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.819,19

2.938,73

-

26,14

27,25

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h20 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Hà My

KQKD ngành chứng khoán quý IV/2025: Gần 80 công ty đã công bố BCTC, thêm SSI, VNDirect, HDS, ACBS, SHS trong nhóm lãi nghìn tỷ
Đến sáng 21/1, gần như toàn bộ ngành chứng khoán đã công bố báo cáo tài chính quý cuối năm. Bức tranh lợi nhuận ngành chứng khoán quý IV/2025 ghi nhận sự phân hóa khi nhiều công ty tăng trưởng kỷ lục, trong khi một số đơn vị vẫn gặp khó.