Tỷ giá Vietcombank hôm nay 18/3 USD sụt nhẹ, phần lớn ngoại tệ vọt tăng mạnh
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
Dựa trên bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại hối sáng nay tiếp đà đi lên ở phần lớn ngoại tệ mạnh.
Cụ thể, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank ghi nhận chiều mua tiền mặt tăng thêm 149 đồng, nâng lên mức 34.222,22 VND/GBP; mua chuyển khoản tăng 150,3 đồng đạt 34.567,90 VND/GBP. Ở chiều bán ra, đồng bảng Anh hiện đứng tại mốc 35.674,94 VND/GBP, tương ứng mức tăng 155 đồng.
Cùng đà đi lên, tỷ giá euro được niêm yết với chiều mua tiền mặt vọt tăng 121,4 đồng, đạt mức 29.560,68 VND/EUR; mua chuyển khoản tăng 123 đồng lên mốc 29.859,27 VND/EUR. Đồng thời, chiều bán ra hiện niêm yết tại ngưỡng 31.119,12 VND/EUR sau khi tăng thêm 127,78 đồng.
Cùng lúc, tỷ giá đôla Úc được Vietcombank ấn định chiều mua tiền mặt ở mức 18.205,38 VND/AUD, mua chuyển khoản là 18.389,27 VND/AUD và chiều bán ra hiện đứng ở ngưỡng 18.978,19 VND/AUD, lần lượt tăng 117,08 đồng, 118,26 đồng và 122,04 đồng so với phiên trước.
Đối với tỷ giá yen Nhật, sắc xanh cũng được duy trì với chiều mua tiền mặt hiện nhích lên mốc 159,62 VND/JPY (tăng 0,3 đồng), mua chuyển khoản đạt 161,23 VND/JPY (tăng 0,34 đồng) và chiều bán ra niêm yết tại ngưỡng 169,76 VND/JPY (tăng 0,37 đồng).
Trái lại, tỷ giá USD sáng nay ghi nhận xu hướng sụt giảm nhẹ với chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và giá bán ra cùng đồng loạt giảm nhẹ 1 đồng, hiện niêm yết lần lượt ở mức 26.050 VND/USD, 26.080 VND/USD và 26.320 VND/USD.
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 18/3 ghi nhận xu hướng tăng giá chiếm ưu thế trên bảng niêm yết. Ngoại trừ đồng USD nhích giảm nhẹ, toàn bộ các đồng tiền chủ chốt còn lại bao gồm euro, bảng Anh, đô la Úc và yên Nhật đều đồng loạt đảo chiều tăng giá mạnh mẽ so với phiên giao dịch trước đó.
Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, đà tăng trưởng cũng lan tỏa rộng khắp đối với nhiều loại ngoại tệ khác. Các ngoại tệ tăng giá chiếm đa số như franc Thụy Sĩ, dinar Kuwait, đô la Singapore, nhân dân tệ, baht Thái, krone Đan Mạch, krone Na Uy, ringgit Malaysia và krona Thụy Điển. Ngược lại, các đồng đô la Canada, đô la Hồng Kông và rúp Nga giảm nhẹ so với phiên trước.
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 18/3/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.050 |
26.080 |
26.320 |
-1 |
-1 |
-1 |
|
Euro |
EUR |
29.560,68 |
29.859,27 |
31.119,12 |
121,40 |
123 |
127,78 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.222,22 |
34.567,90 |
35.674,94 |
149 |
150,30 |
155 |
|
Yen Nhật |
JPY |
159,62 |
161,23 |
169,76 |
0,3 |
0,34 |
0,37 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.205,38 |
18.389,27 |
18.978,19 |
117,08 |
118,26 |
122,04 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
20.066,99 |
20.269,68 |
20.960,71 |
43,73 |
44,16 |
45,7 |
|
Baht Thái |
THB |
717,68 |
797,42 |
831,23 |
3,15 |
3,50 |
3,64 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.718,20 |
18.907,28 |
19.512,79 |
-5,19 |
-5,23 |
-5,41 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.657,29 |
32.987,16 |
34.043,59 |
149,10 |
150,60 |
155,41 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.260,51 |
3.293,44 |
3.419,38 |
-2,30 |
-2,32 |
-2,41 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.722,28 |
3.759,87 |
3.880,29 |
6,38 |
6,44 |
6,65 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.985,75 |
4.138,16 |
- |
16,53 |
17,16 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
283,08 |
295,26 |
- |
-0,14 |
-0,15 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,28 |
16,98 |
18,43 |
0 |
0 |
0,06 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.232,25 |
89.363,32 |
- |
87,94 |
92,15 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.663,20 |
6.808,16 |
- |
36,47 |
37,27 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.688,98 |
2.802,99 |
- |
28,07 |
29,26 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
303,85 |
336,35 |
- |
-3,13 |
-3,46 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.964,03 |
7.263,74 |
- |
-2 |
-2 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.777,42 |
2.895,18 |
- |
25,18 |
26,24 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h20 (Tổng hợp: Hà My)
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.