Tỷ giá Vietcombank hôm nay 10/9 đồng loạt giảm, USD mất tới 70 đồng
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 10/9/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.690 |
25.720 |
26.100 |
-70 |
-70 |
-70 |
|
Euro |
EUR |
29.364,36 |
29.660,97 |
30.913,16 |
-79,39 |
-80 |
-83,46 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.194,04 |
34.539,43 |
35.646,39 |
-87 |
-88,28 |
-91 |
|
Yen Nhật |
JPY |
162,77 |
164,41 |
174,00 |
-0,4 |
-0,46 |
-0,48 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.217,97 |
18.401,99 |
18.991,75 |
-74,57 |
-75,33 |
-77,66 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.955,28 |
20.156,85 |
20.844,51 |
-55,53 |
-56,09 |
-57,9 |
|
Baht Thái |
THB |
694,35 |
771,50 |
804,23 |
-2,09 |
-2,32 |
-2,42 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.290,83 |
18.475,58 |
19.067,70 |
-90,72 |
-91,65 |
-94,51 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.187,25 |
31.502,27 |
32.511,88 |
-115,25 |
-116,42 |
-120,01 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.210,89 |
3.243,33 |
3.367,42 |
-8,77 |
-8,85 |
-9,18 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.764,68 |
3.802,70 |
3.924,58 |
-8,60 |
-8,69 |
-8,95 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.958,08 |
4.109,52 |
- |
-10,33 |
-10,71 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
270,89 |
282,55 |
- |
-1,56 |
-1,63 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,74 |
18,6 |
20,19 |
0 |
0 |
-0,03 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.022,16 |
88.096,60 |
- |
-227,17 |
-237,82 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.301,29 |
6.438,52 |
- |
-29,49 |
-30,11 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.759,85 |
2.876,94 |
- |
-2,54 |
-2,63 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
290,10 |
321,13 |
- |
2,10 |
2,32 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.863,06 |
7.158,59 |
- |
-18 |
-19 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.645,29 |
2.757,51 |
- |
-11,14 |
-11,60 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại tệ sáng nay giảm hàng loạt ở các đồng tiền chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá USD đồng loạt giảm 70 đồng ở cả ba chiều giao dịch. Theo đó, giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.690 VND/USD, mua chuyển khoản hạ xuống 25.720 VND/USD và chiều bán ra được niêm yết ở mức 26.100 VND/USD.
Cùng đà sụt giảm, tỷ giá euro mất 79,39 đồng ở chiều mua tiền mặt, rơi xuống mức 29.364,36 VND/EUR; giá mua chuyển khoản giảm 80 đồng còn 29.660,97 VND/EUR và chiều bán ra trượt 83,46 đồng, chạm mốc 30.913,16 VND/EUR.
Tương tự, tỷ giá bảng Anh tại ngân hàng Vietcombank điều chỉnh sụt 87 đồng cho chiều mua tiền mặt, kéo giá xuống 34.194,04 VND/GBP; mua chuyển khoản giảm 88,28 đồng về 34.539,43 VND/GBP và giá bán ra đạt 35.646,39 VND/GBP sau khi bốc hơi 91 đồng.
Đối với tỷ giá đôla Úc, chiều mua tiền mặt được niêm yết tại 18.217,97 VND/AUD (giảm 74,57 đồng), chiều mua chuyển khoản xuống 18.401,99 VND/AUD (giảm 75,33 đồng) và chiều bán ra chốt ở mức 18.991,75 VND/AUD (giảm 77,66 đồng).
Trong khi đó, tỷ giá yen Nhật được Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 162,77 VND/JPY, mua chuyển khoản xuống 164,41 VND/JPY và chiều bán ra chốt ở mốc 174 VND/JPY, lần lượt giảm 0,4 đồng, 0,46 đồng và 0,48 đồng so với phiên trước.
Nhìn chung, bảng tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 10/9 chìm trong sắc đỏ. Các đồng USD, euro, bảng Anh, đôla Úc và yen Nhật đều sụt giảm so với phiên trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, Rúp Nga là đồng duy nhất nhích tăng trong sáng nay. Trái lại, áp lực suy yếu bao trùm lên toàn bộ nhóm ngoại tệ còn lại bao gồm Đô la Singapore, Baht Thái, Đô la Canada, Franc Thụy Sĩ, Đô la Hong Kong, Nhân dân tệ, Krone Đan Mạch,...
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
TRỰC TIẾP