|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 28/1: Vietcombank đồng loạt giảm nhiều ngoại tệ

09:38 | 28/01/2022
Chia sẻ
Theo khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay (28/1): Yen Nhật, đô la Úc, bảng Anh, won Hàn Quốc và nhân dân tệ cùng đồng loạt giảm giá tại các ngân hàng trong nước.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 28/1, ở hai chiều giao dịch đồng loạt giảm giá tại 8 ngân hàng.

Eximbank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 193,77 VND/JPY. Bán yen Nhật (JPY) thấp nhất cũng là Eximbank ở mức 197,95 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

190,27

192,19

201,41

-1,19

-1,2

-1,27

Agribank

193,08

193,86

198,48

-1,31

-1,31

-1,37

Vietinbank

190,53

190,53

200,13

-1,67

-1,67

-1,67

BIDV

191,15

192,31

201,02

-1,31

-1,31

-1,38

Techcombank

189,38

192,67

201,84

-1,58

-1,59

-1,6

NCB

192,38

193,58

199,15

-1,3

-1,3

-1,34

Eximbank

193,77

194,35

197,95

-1,52

-1,53

-1,56

Sacombank

193,62

194,62

200,02

-1,34

-1,34

-1,34

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay tại 8 ngân hàng trong nước, ở hai chiều giao dịch ghi nhận đồng loạt giảm mạnh giá so với ngày hôm qua.

Hôm nay Eximbank có giá mua đô la Úc cao nhất là 15.722 VND/AUD. Đồng thời Eximbank đang có giá bán thấp nhất là 16.077 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

15.517,73

15.674,47

16.180,43

-138,96

-140,37

-144,9

Agribank

15.604

15.667

16.221

-120

-120

-121

Vietinbank

15.685

15.785

16.335

-108

-108

-108

BIDV

15.575

15.669

16.196

-114

-115

-116

Techcombank

15.433

15.697

16.312

-84

-84

-86

NCB

15.600

15.700

16.261

-128

-128

-128

Eximbank

15.722

15.769

16.077

-104

-104

-106

Sacombank

15.641

15.741

16.352

-89

-89

-84

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở 8 ngân hàng trong nước, ở hai chiều giao dịch tiếp tục giảm mạnh giá trong phiên sáng hôm nay.

Sacombank có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 29.967 VND/GBP. Trong khi Eximbank có giá bán ra thấp nhất là 30.596 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

29.520,08

29.818,26

30.780,77

-143,37

-144,83

-149,5

Agribank

29.820

30.000

30.661

-118

-119

-121

Vietinbank

29.923

29.973

30.933

-138

-138

-138

BIDV

29.665

29.844

30.950

-115

-116

-123

Techcombank

29.560

29.932

30.860

-120

-120

-114

NCB

29.829

39.949

30.761

-127

9873

-125

Eximbank

29.950

30.040

30.596

-154

-154

-157

Sacombank

29.967

30.017

30.699

-129

-129

-106

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào có 4 ngân hàng giảm giá và 2 ngân hàng không mua vào tiền mặt. Ở chiều bán ra đồng loạt giảm giá tại 5 ngân hàng và 1 ngân hàng giữ nguyên giá.

Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 16,99 VND/KRW. Trong khi đó BIDV có giá bán won thấp nhất là 19,70 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16,26

18,06

19,81

-0,02

-0,03

-0,03

Agribank

0

17,95

19,72

0

-0,04

-0,04

Vietinbank

16,99

17,79

20,59

-0,05

-0,05

-0,05

BIDV

16,82

18,58

19,70

-0,03

-0,04

-0,04

Techcombank

0

0

23

0

0

0

NCB

14,93

16,93

20,25

-0,05

-0,05

-0,02

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank có giao dịch chiều mua vào nhân dân tệ, giảm giá mạnh so với hôm qua. Tại chiều bán ra cả 4 ngân hàng cùng giảm giá và 1 ngân hàng giữ nguyên giá.

Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.483,82 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ (CNY) thấp nhất là BIDV với giá 3.615 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.483,82

3.519,01

3.633,15

-24,09

-24,33

-25,12

Vietinbank

0

3.518

3.628

0

-12

-12

BIDV

0

3.496

3.615

0

-27

-25

Techcombank

0

3.390

3.720

0

0

0

Eximbank

0

3.526

3.638

0

-3

-4

Ngoài ra, còn một số loại tiền tệ khác được giao dịch trong ngày tại Vietcombank như:

Tỷ giá USD giao dịch mua vào và bán ra: 22.470 - 22.780 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) giao dịch mua vào và bán ra: 24.579,11 - 25.957,04 VND/EUR

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch mua vào và bán ra: 16.310,24 - 17.006,78 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch mua vào và bán ra: 17.317,18 - 18.057,36 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) giao dịch mua vào và bán ra: 600,36 - 692,75 VND/THB.

Bảng Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Y Phương

UOB lý giải vì sao VND vẫn ổn định dù nhập siêu hơn 20 tỷ USD và Fed tăng lãi suất
Theo UOB, áp lực từ nhập siêu và việc Fed tăng lãi suất chưa làm thay đổi đáng kể triển vọng tỷ giá. Dòng vốn FDI, chênh lệch lãi suất giữa VND và USD cùng các nguồn ngoại tệ khác đang góp phần giúp thị trường duy trì trạng thái ổn định.