|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 27/4: Vietcombank tăng giá nhân dân tệ, won, đô la Úc

10:07 | 27/04/2021
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay: Đồng yen Nhật và bảng Anh giảm giá tại đa số các ngân hàng. Trong khi đó đô la Úc, won và nhân dân tệ lại có xu hướng tăng giá ở cả hai chiều mua - bán.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 27/4, ở chiều mua vào và bán ra cùng có 7 ngân hàng giảm giá, 1 ngân hàng giữ nguyên tỷ giá so với hôm qua.

Ngân hàng Eximbank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 210,37 VND/JPY. Bán yen Nhật (JPY) thấp nhất là Eximbank ở mức 214,39 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

206,75

208,84

217,55

-0,69

-0,69

-0,72

Agribank

210,28

211,63

216,09

0

0

0

Techcombank

209,45

209,48

218,50

-0,81

-0,83

-0,83

Vietinbank

206,64

207,14

215,64

-1,29

-1,29

-1,29

BIDV

206,79

208,04

216,41

-0,76

-0,76

-0,75

NCB

209,42

210,62

215,52

-0,94

-0,94

-0,96

Eximbank

210,37

211

214,39

-0,88

-0,88

-1,08

Sacombank

210,33

211,83

216,67

-0,99

-0,99

-1,02

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay tại 8 ngân hàng trong nước, tại chiều mua vào và bán ra cùng có 7 ngâ hàng tăng giá, 1 ngân hàng giữ nguyên giá so với phiên sáng qua.

Hôm nay Sacombank có giá mua đô la Úc cao nhất là 17.745 VND/AUD. Trong khi đó Eximbank có giá bán thấp nhất là 18.091 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

17.508,89

17.685,75

18.240,22

73,32

74,06

76,39

Agribank

17.529

17.600

18.146

0

0

0

Techcombank

17.458

17.700

18.302

50

51

53

Vietinbank

17.694

17.794

18.344

31

31

31

BIDV

17.590

17.696

18.205

66

66

67

NCB

17.633

17.733

18.244

47

47

55

Eximbank

17.734

17.787

18.091

64

64

49

Sacombank

17.745

17.845

18.351

50

50

40

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở 8 ngân hàng trong nước hôm nay, ở chiều mua vào có 6 ngân hàng giảm giá và 2 ngân hàng giữ nguyên giá. Trong khi đó ở chiều bán ra có 7 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng có tỷ giá không đổi.

Ngân hàng Sacombank có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 31.792 VND/GBP. Trong khi đó Eximbank có giá bán ra thấp nhất là 32.254 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

31.211,79

31.527,06

32.515,48

-2,31

-2,33

-2,39

Agribank

31.555

31.745

32.313

0

0

0

Techcombank

31.345

31.596

32.498

-23

-23

-23

Vietinbank

31.608

31.658

32.618

-35

-35

-35

BIDV

31.321

31.510

32.591

-19

-19

-12

NCB

31.546,00

31.666

32.405

-40

-40

-32

Eximbank

31.648

31.743

32.254

0

0

-28

Sacombank

31.792

31.892

32.297

-26

-26

-33

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào có 4 ngân hàng tăng giá và 2 ngân hàng không mua vào tiền mặt. Ở chiều bán ra có 4 ngân hàng tăng giá và 2 ngân hàng giữ nguyên giá so với hôm qua.

Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 18,91 VND/KRW. Trong khi đó BIDV có giá bán won thấp nhất là 21,7 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

17,95

19,95

21,85

0,06

0,07

0,06

Agribank

0

19,72

21,72

0

0

0

Techcombank

0

0

24,00

0

0

0

Vietinbank

18,91

19,71

22,51

0,03

0,03

0,03

BIDV

18,59

20,54

21,7

0,07

-

0,05

NCB

16,91

18,91

22,16

0,08

0,08

0,05

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank có giao dịch chiều mua vào nhân dân tệ, tăng giá so với trước. Tại chiều bán ra có 4 ngân hàng tăng giá và 1 ngân hàng giảm giá.

Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.482,78 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ (CNY) thấp nhất là BIDV với giá 3.605 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.482,78

3517,96

3.628,80

3,90

3,94

4,07

Techcombank

0

3.492

3.623

0

0

1

Vietinbank

0

3.511

3.621

0

-1

-1

BIDV

0

3.502

3.605

0

5

5

Eximbank

0

3.504

3.607

0

6

3

Ngoài ra, còn một số loại tiền tệ khác được giao dịch trong ngày tại Vietcombank như:

Tỷ giá USD giao dịch mua vào và bán ra: 22.930 - 23.140 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) giao dịch mua vào và bán ra: 26.996,21 - 28.406,55 VND/EUR

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch mua vào và bán ra: 16.947,60 - 17.655,48 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch mua vào và bán ra: 18.125,92 - 18.883,02 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) giao dịch mua vào và bán ra: 647,88 - 746,90 VND/THB.

Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027.

Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.

Ngọc Mai

Khối ngoại rút ròng 4,5 tỷ USD trên toàn thị trường sau 10 tháng
Dòng vốn ngoại phân hóa giữa các sàn trong tháng 10, khi HOSE chịu áp lực bán ròng lớn còn UPCoM được mua ròng hàng nghìn tỷ đồng.