|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 25/10: Vietcombank tăng nhẹ hầu hết các ngoại tệ

09:53 | 25/10/2021
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay (25/10): Đồng yen Nhật, won và nhân dân tệ tăng nhẹ ở hầu hết các ngân hàng. Riêng đồng bảng Anh, đô la Úc quay đầu giảm nhẹ so với cuối tuần trước.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 25/10, ở chiều mua vào và bán ra có 7 ngân hàng tăng giá, 1 ngân hàng giảm giá so với phiên cuối tuần trước.

Eximbank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 198,08 VND/JPY. Bán yen Nhật (JPY) thấp nhất cũng là Eximbank ở mức 202,07 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với cuối tuần trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

194,19

196,15

205,38

0,40

0,41

0,42

Agribank

196,82

198,11

202,33

0,18

0,68

0,7

Vietinbank

195,67

196,17

204,67

0,76

0,76

0,76

BIDV

196,08

197,26

205,07

0,29

0,29

0,3

Techcombank

196,79

196,59

205,59

-0,29

-0,3

-0,49

NCB

196,71

197,91

203,08

0,77

0,77

0,95

Eximbank

198,08

198,67

202,07

0,62

0,62

0,63

Sacombank

197,60

199,10

203,95

0,85

0,85

0,83

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay tại 8 ngân hàng trong nước, ở hai chiều giao dịch 3 ngân hàng tăng giá, 4 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng giữ nguyên giá.

Hôm nay Sacombank có giá mua đô la Úc cao nhất là 16.807 VND/AUD. Trong khi Eximbank đang có giá bán thấp nhất là 17.146 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với cuối tuần trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16.583,04

16.750,54

17.275,88

23,61

23,84

24,59

Agribank

16.656

16.723

17.275

-22

-22

8

Vietinbank

16.763

16.863

17.413

-21

-21

-21

BIDV

16.661

16.761

17.262

-18

-18

-19

Techcombank

16.544

16.772

17.374

46

46

21

NCB

16.703

16.803

17.310

0

0

0

Eximbank

16.791

16.841

17.146

29

29

29

Sacombank

16.807

16.907

17.411

-24

-24

-26

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở 8 ngân hàng trong nước, ở hai chiều giao dịch có 7 ngân hàng giảm giá, 1 ngân hàng tăng giá so với cuối tuần trước.

Sacombank có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 31.134 VND/GBP. Trong khi đó Eximbank có giá bán ra thấp nhất là 31.607 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với cuối tuần trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

30.546,06

30.854,61

31.822,29

-42,08

-42,51

-43,85

Agribank

30.862

31.048

31.637

-55

-56

-57

Vietinbank

30.938

30.988

31.948

-84

-84

-84

BIDV

30.674

30.859

31.914

-44

-45

-51

Techcombank

30.698

30.945

31.850

79

81

15

NCB

30.898

31.018

31.770

-55

-55

-48

Eximbank

30.982

31.075

31.607

-50

-50

-51

Sacombank

31.134

31.234

31.645

-75

-75

-69

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào có 4 ngân hàng tăng giá và 2 ngân hàng không mua vào tiền mặt. Ở chiều bán ra có 5 ngân hàng tăng giá, 1 ngân hàng giảm giá.

Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 17,57 VND/KRW. Trong khi đó BIDV có giá bán won thấp nhất là 20,26 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với cuối tuần trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16,75

18,61

20,39

0,04

0,05

0,05

Agribank

0

18,5

20,31

0

0,05

0,07

Vietinbank

17,57

18,37

21,17

0,05

0,05

0,05

BIDV

17,36

19,18

20,26

0,02

0

-0,85

Techcombank

0

0

23

0

0

1

NCB

15,54

17,54

20,79

0,04

0,04

0,04

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank có giao dịch chiều mua vào nhân dân tệ, tăng giá so với cuối tuần trước. Tại chiều bán ra 3 ngân hàng tăng giá và 2 ngân hàng giữ nguyên giá.

Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.493,08 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ (CNY) thấp nhất là Eximbank với giá 3.591 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với cuối tuần trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.493,08

3.528,37

3.639,58

5,46

5,52

5,7

Vietinbank

0

3.522

3.632

0

6

6

BIDV

0

3.512

3.616

0

4

6

Techcombank

0

3.504

3.635

0

1

0

Eximbank

0

3.485

3.591

0

0

0

Ngoài ra, còn một số loại tiền tệ khác được giao dịch trong ngày tại Vietcombank như:

Tỷ giá USD giao dịch mua vào và bán ra: 22.625 - 22.855 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) giao dịch mua vào và bán ra: 25.834,04 - 27.258,10 VND/EUR

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch mua vào và bán ra: 16.469,72 - 17.157,84 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch mua vào và bán ra: 17.949,89 - 18.699,85 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) giao dịch mua vào và bán ra: 604,72 - 697,15 VND/THB.

Bảng Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Y Phương

KQKD quý III CTCK ngày 19/10: Hơn 30 đơn vị đã công bố BCTC, lợi nhuận VIX, BVSC, PHS lao dốc
Bức tranh bước đầu cho thấy sự phân hóa rõ, với nhóm dẫn đầu tạo khoảng cách lớn về lợi nhuận, trong khi một số đơn vị ghi nhận kết quả âm do hoạt động đầu tư kém thuận lợi.