|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 14/4: Vietcombank tăng giá nhiều ngoại tệ

10:10 | 14/04/2021
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay: Yen Nhật, bảng Anh, nhân dân tệ, đô la Úc, won đều có xu hướng tăng giá ở cả hai chiều giao dịch tại đa số các ngân hàng.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 14/4, ở cả hai chiều mua vào và bán ra cùng đồng loạt tăng giá tại cả 8 ngân hàng được khảo sát.

Ngân hàng Sacombank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 209,45 VND/JPY. Bán yen Nhật (JPY) thấp nhất là Eximbank ở mức 213,68 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

205,61

207,69

216,36

1,23

1,24

1,3

Agribank

208,37

209,71

214,10

1,24

1,25

1,3

Techcombank

208,63

208,63

217,65

1,56

1,59

1,61

Vietinbank

205,91

206,41

214,91

1,38

1,38

1,38

BIDV

205,93

207,17

215,46

1,47

1,48

1,58

NCB

208,55

209,75

214,66

1,51

1,51

1,51

Eximbank

209

209,40

213,68

0,67

0,44

1,17

Sacombank

209,45

210,95

215,79

1,38

1,38

1,38

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay tại 8 ngân hàng trong nước, tại chiều mua vào và bán ra cùng tăng giá mạnh so với hôm qua.

Hôm nay Eximbank có giá mua đô la Úc cao nhất là 17.423 VND/AUD. Đồng thời Eximbank có giá bán thấp nhất là 17.790 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

17.198,74

17.372,46

17.917,09

79,42

80,22

82,72

Agribank

17.283

17.353

17.897

80

81

81

Techcombank

17.156

17.393

17.995

90

91

91

Vietinbank

17.383

17.483

18.033

68

68

68

BIDV

17.287

17.391

17.890

83

83

83

NCB

17.322

17.422

17.922

81

81

78

Eximbank

17.423

17.475

17.790

68

68

70

Sacombank

17.419

17.519

18.022

64

64

60

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở 8 ngân hàng trong nước hôm nay tại chiều mua vào tăng giá tại tất cả các ngân hàng được khảo sát. Trong khi đó ở chiều bán ra có 7 ngân hàng tăng giá và 1 ngân hàng giảm giá so với trước.

Ngân hàng Sacombank có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 31.525 VND/GBP. Trong khi đó Agribank có giá bán ra thấp nhất là 31.031 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

30.953,22

31.265,88

32.246,07

51,64

52,16

53,79

Agribank

31.276

31.465

31.031

46

46

-954

Techcombank

31.109

31.355

32.260

64

64

65

Vietinbank

31.349

31.399

32.359

44

44

44

BIDV

31.076

31.263

32.331

55

54

52

NCB

31.284

31.404

32.137

44

44

39

Eximbank

31.391

31.485

32.019

46

46

47

Sacombank

31.525

31.625

32.033

43

43

45

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào có 3 ngân hàng tăng giá, 1 ngân hàng giảm giá và 2 ngân hàng không mua vào tiền mặt. Ở chiều bán ra có 5 ngân hàng tăng giá và 1 ngân hàng giữ nguyên giá so với hôm qua.

Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 18,78 VND/KRW. Trong khi đó Agribank có giá bán won thấp nhất là 21,58 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

17,78

19,76

21,65

0,04

0,04

0,05

Agribank

0

19,61

21,58

0

0,05

0,05

Techcombank

0

0

24,00

0

0

0

Vietinbank

18,78

19,58

22,38

0,09

0,09

0,09

BIDV

16,72

18,72

21,97

-1,65

-1,57

0,53

NCB

16,72

18,72

21,97

0,04

0,04

0,05

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank có giao dịch chiều mua vào nhân dân tệ, tăng giá so với trước. Tại chiều bán ra có 4 ngân hàng tăng giá và 1 ngân hàng giảm giá so với  trước.

Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.456,03 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ (CNY) thấp nhất là Eximbank với giá 3.572 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.456,03

3.490,94

3.600,93

2,13

2,15

2,22

Techcombank

0

3.466

3.597

0

3

3

Vietinbank

0

3.488

3.598

0

4

4

BIDV

0

3.476

3.578

0

5

2

Eximbank

0

3.467

3.572

0

0

0

Ngoài ra, còn một số loại tiền tệ khác được giao dịch trong ngày tại Vietcombank như:

Tỷ giá USD giao dịch mua vào và bán ra: 22,950 - 23.160 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) giao dịch mua vào và bán ra: 26.756,06 - 28.153,82 VND/EUR

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch mua vào và bán ra: 16.807,42 - 17.509,43 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch mua vào và bán ra: 17.944,00 - 18.693,48 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) giao dịch mua vào và bán ra: 648,11 - 747,16 VND/THB.

Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027.

Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.

Ngọc Mai

Bức tranh ngành dầu khí: Xuất hiện nhiều mốc kỷ lục mới về doanh thu và lợi nhuận
Kết quả kinh doanh quý III/2026 cho thấy sự phân hóa giữa các nhóm doanh nghiệp trong chuỗi dầu khí. Trong khi nhóm hạ nguồn ghi nhận lợi nhuận tăng mạnh nhờ diễn biến giá dầu và biên lọc hóa dầu, nhóm thượng nguồn có kết quả trái chiều, còn hoạt động vận tải dầu khí tiếp tục được hỗ trợ bởi đội tàu và mặt bằng giá cước.