|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 16/5: Đô la Úc, bảng Anh, won Hàn Quốc tăng giá

10:32 | 16/05/2022
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá hối đoái mới nhất: Các ngoại tệ đô la Úc, bảng Anh và won Hàn Quốc có xu hướng tăng giá giao dịch ở nhiều ngân hàng trong nước. Trong khi đó yen Nhật quay đầu giảm giá mạnh.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 16/5, ở chiều mua vào có 2 ngân hàng tăng giá và 6 ngân hàng giảm giá. Ở chiều bán ra có 1 ngân hàng tăng giá và 7 ngân hàng giảm giá so với ghi nhận cuối tuần trước.

Eximbank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 176,91 VND/JPY. Bán yen Nhật (JPY) thấp nhất là Agribank với giá 180,32 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

173,44

175,20

183,62

-1,2

-1,21

-1,28

Agribank

175,54

176,24

180,32

-0,88

-0,89

-0,91

Vietinbank

175,7

175,7

184,05

0,21

1

-0,2

BIDV

175,04

176,1

184,05

-0,26

-0,26

-0,3

Techcombank

172,12

175,34

184,43

0,17

0,17

0,11

NCB

175,04

176,24

182,13

-0,29

-0,29

-0,34

Eximbank

176,91

177,44

180,68

-0,21

-0,21

-0,3

Sacombank

175,83

176,83

183,38

-1,17

-1,17

-1,19

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay tại 8 ngân hàng được khảo sát, ở chiều mua vào có 7 ngân hàng tăng giá và 1 ngân hàng giảm giá. Bên cạnh đó chiều bán ra có 6 ngân hàng tăng giá và 2 ngân hàng giảm giá so với ghi nhận trước đó.

Sacombank có giá mua đô la Úc cao nhất là 15.745 VND/AUD. Trong khi đó ngân hàng Eximbank có giá bán ra thấp nhất là 16.082 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

15.628,46

15.786,33

16.295,33

152,97

154,52

159,50

Agribank

15.693

15.756

16.329

156

157

159

Vietinbank

15.663

15.763

16.313

47

35

-115

BIDV

15.575

15.669

16.192

38

38

42

Techcombank

15.411

15.675

16.285

-94

-94

-102

NCB

15.635

15.735

16.344

115

115

102

Eximbank

15.730

15.777

16.082

11

11

5

Sacombank

15.745

15.845

16.451

157

157

157

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) hôm nay tại 8 ngân hàng được khảo sát, ở chiều mua vào có 7 ngân hàng tăng giá và 1 ngân hàng giảm giá. Bên cạnh đó chiều bán ra có 6 ngân hàng tăng giá và 2 ngân hàng giảm giá so với phiên cuối tuần trước.

Sacombank đang có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 27.974 VND/GBP. Trong khi Eximbank đang có giá bán ra thấp nhất là 28.565 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

27.594,47

27.873,20

28.771,93

128,24

129,53

133,71

Agribank

27.823

27.991

28.657

134

135

137

Vietinbank

27.872

27.922

28.882

79

151

-59

BIDV

27.673

27.840

28.879

76

77

94

Techcombank

27.501

27.864

28.783

-43

-44

-52

NCB

27.855

27.975

28.777

142

142

129

Eximbank

27.968

28.052

28.565

91

91

81

Sacombank

27.974

28.024

28.689

124

124

120

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào có 4 ngân hàng tăng giá và 2 ngân hàng không giao dịch mua vào tiền mặt. Ở chiều bán ra có 4 ngân hàng tăng giá và giá và 2 ngân giảm giá.

Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 16,2 VND/KRW. Trong khi đó BIDV có giá bán won thấp nhất là 18,88 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

15,64

17,37

19,05

0,14

0,15

0,17

Agribank

-

17,30

18,92

-

0,12

0,14

Vietinbank

16,2

17

19,8

0,07

0,94

-0,06

BIDV

16,12

17,81

18,88

0,02

-

-0,79

Techcombank

-

0

25

-

0

2

NCB

14,24

16,24

19,43

0,13

0,13

0,12

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank có giao dịch chiều mua vào nhân dân tệ, giảm giá so với trước đó. Tại chiều bán ra có 1 ngân hàng tăng giá, 3 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng giữ nguyên tỷ giá.

Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.331,34 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ (CNY) thấp nhất là BIDV với giá 3.454 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.331,34

3.364,99

3474,02

-0,99

-1,00

-1,02

Vietinbank

-

3.355

3.465

-

23

-7

BIDV

-

3.344

3.454

-

4

4

Techcombank

-

3.390

3.720

-

0

0

Eximbank

-

3.349

3.455

-

-2

-3

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá USD giao dịch mua vào và bán ra: 22.920 - 23.230 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) giao dịch mua vào và bán ra: 23.412,33 - 24.723,99 VND/EUR

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch mua vào và bán ra: 16.166,23 - 16.856,04 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch mua vào và bán ra: 17.436,48 - 18.180,50 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) giao dịch mua vào và bán ra: 587,27 - 677,62 VND/THB.

Bảng Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Nhà đầu tư có thể tham gia khảo sát, góp tiếng nói vào Bảng xếp hạng và có cơ hội nhận quà từ Ban Tổ chức.

Ngọc Mai

Bảng xếp hạng Best Retail Brokers 2026 đánh giá các công ty chứng khoán như thế nào?
Best Retail Brokers 2026 sử dụng hơn 70 chỉ tiêu thuộc 9 nhóm tiêu chí để đánh giá dịch vụ bán lẻ tại hơn 70 công ty chứng khoán. Kết quả được xây dựng từ dữ liệu, bằng chứng thực tế và quá trình đối soát với doanh nghiệp trước khi hoàn thiện.